Bài 18. Tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thế Công
Ngày gửi: 16h:53' 04-05-2011
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thế Công
Ngày gửi: 16h:53' 04-05-2011
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III : TUẦN HOÀN
* Hệ tuần hoàn vận chuyển máu đến các cơ quan giúp máu thực hiện các chức năng: trao đổi khí, cung cấp chất dinh dưỡng, thải chất bài tiết, bảo vệ cơ thể và điều hoà hoat động các cơ quan.
* Hệ tuần hoàn cấu tạo từ dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
- Dịch tuần hoàn: là hỗn hợp máu và dịch mô( ở động vật có hệ tuần hoàn kín), máu( ở động vật có hệ tuần hoàn hở)
- Tim: là khối cơ rỗng, hoạt động như 1 cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu.
- Hệ thống mạch máu: là hệ thống ống dẫn máu, bao gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
I. TIẾN HOÁ CỦA HỆ TUẦN HOÀN
- Động vật đơn bào và 1 số động vật đa bào kích thước nhỏ và dẹp , S/V lớn, không có hệ tuân hoàn các chất trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể.
- Động vật đa bào kích thước lớn, S/V nhỏ trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể hệ tuần hoàn của chúng phải phát triển và hoàn thiện dần trong quá trình tiến hoá.
Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn?
Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn:
+ Từ chưa có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn
+ Hệ tuần hoàn ngày càng phức tạp và hoàn thiện
Từ hệ tuần hoàn hở hệ tuần hoàn kín
Từ hệ tuần hoàn đơn hệ tuần hoàn kép
1. Hệ tuần hoàn hở
- Thường gặp ở: chân khớp( côn trùng, cua, nhện, tôm…), thân mềm( ốc sên, trai, sò, ngao…)
- Hệ tuần hoàn hở có cấu tạo chỉ khác các hệ tuần hoàn khác ở chỗ nó không có mao mạch
Đặc điểm của hệ tuần hở:
Máu được tim bơm vào động mạch và tràn vào khoang cơ thể. Tại đây máu trộn lẫn vân với nước mô tạo thành hỗn hợp máu – nước mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế baaofcuarcow thể, sau đó đi vào tĩnh mạch và về tim. Tim lại bơm máu đi.
Máu có chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2. Sắc tố hô hấp chứa dồng làm náu có màu xanh nhạt.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Khả năng điều hoà và phân phối máu tới cơ quan chậm.
2. Hệ tuần hoàn kín
Đối tượng: mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống.
Hệ tuần hoàn kín cấu tạo từ máu , tim và hệ mạch máu
* Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:
Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim. Máu trao đổi chất với các tế bào của cơ thể qua thành mao mạch.
Máu có chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2. Sắc tố hô hấp có chứa sắt làm cho máu có màu đỏ tươi.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
* Hệ tuần hoàn kín gồm có hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
a. Hệ tuần hoàn đơn.
- Hệ tuần hoàn đơn gặp ở cá
- Tim cá có 2 ngăn: 1 tâm nhĩ và 1 tâm thất. Tâm thất bơm máu giàu CO2 lên hệ thống mao mạch ở mang để thực hiện trao đổi khí với môi trường nước. Máu chảy trong động mạch lưng là máu giàu O2 với áp lực trung bình.Sau khi trao đổi chất ở mao mạch, máu giàu CO2 theo tĩnh mạch về tâm nhĩ, sau đó sang tâm thất. Tâm thất lại bơm máu lên mang.
b. Hệ tuần hoàn kép
Đối tượng: lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Tim lương cư là tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất. Máu trong tâm thất là máu giàu CO2( máu từ tâm nhĩ phải xuống) và máu giàu O2 (máu từ nhĩ trái) máu pha đi nuôi cơ thể, đồng thời được bơm lên phổi và da để trao đổi khí.
Tin bò sát là tim 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất, giữa 2 tâm thất là vách hụt(trừ cá sấu có vách ngăn hoàn toàn) máu vẫn pha trộn nhưng ít. Máu được tâm thất trái bơm lêm động mạch chủ và được tâm thất phải bơm lên phổi.
Tim thú và chim co 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất, có vách ngăn giữa 2 tâm thất máu không pha. Máu giàu CO2 được thất phải bơm lên phổi để trao đổi khí, máu giàu O2 được thất trái bơm lên động mạch chủ và đi đến các cơ quan, bộ phận của cơ thể.
* Ưu điểm hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn:
- Hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa tăng cường hiệu quả cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào, đồng thời thải nhanh chất thải ra ngoài.
* Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở
II. SINH LÍ TIM
Tim có chức năng như 1 cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn.
Tim của người có 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất. Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất( van 2 lá). Giữa tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi có van tổ chim( van 3 lá).
- Tim được tạo thành từ các cơ tim. Cơ tim có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động phù hợp chức năng bơm máu.
1. Các đặc tính sinh lí của cơ tim.
Tính hưng phấn.
- Tính hưng phấn là khả năng đáp ứng với kích thích của cơ tim, khi hạch tự động của tim phát ra các xung điện lan truyền đến các cơ tim làm cơ tim co lại.
- Tính hưng phấn của cơ tim tuân theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
b. Tính tự động của tim
- Tim tách dời khỏi cơ thể vân có khả năng co bóp nhịp nhành nếu được cung cấp đủ O2, chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
- Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Mạng Puôckin
Bó Hiss
Hệ dẫn truyền tim nhận sự chi phối của các sợi thần kinh sinh dưỡng, do đó xung thần kinh đi theo các dây giao cảm và đối giao cảm ảnh hưởng tới nhịp tim và lực co tim.
c. Tính trơ có chu kì của tim
2. Chu kì hoạt động của tim
Tim co dãn nhịp nhàng, đều đặn theo chu kì. Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha nhĩ co, tiếp đó là pha thất co và cuối cùng là pha dãn chung. Tiếp đó lại bắt đầu 1 chu kì tim mới.
Chu kì hoạt động của tim
+ Pha nhĩ co: 0.1s, lúc này áp suất trong tâm nhĩ cao hơn trong tâm thất, van nhĩ thất đang mở, máu được chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
+ Pha thất co: 0.3s,
Thời kì tăng áp
Thời kì tống máu
- Pha dãn chung: 0.4s, áp suất trong tâm thất thấp hơn trong động mạch nên van tổ chim đóng lại. Áp suất trong tâm thất càng giảm xuống đến khi nhỏ hơn trong tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở, máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
3. Thể tích tâm thu và lưu lượng tim
Thể tích tâm thu
ở người khoảng 70ml, ngựa là 850ml, bò là 580ml, cừu là 55ml.
b. Lưu lượng tim
Q = Qs * f
Trong đó:
Q là lưu lượng tim
Qs là thể tích tâm thu.
f là tần số tim trong 1 phút
III. SINH LÍ HỆ MẠCH
Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
1. Đặc tính sinh lí của hệ mạch
Tính đàn hồi
- Động mạch có tính đàn hồi do thành động mạch được cấu tạo từ các sợi cơ trơn và các sơi đàn hồi. Động mạch lớn đàn hồi hơn động mạch nhỏ do có nhiều sợi đàn hồi hơn.
- Do tính đàn hồi của động mạch nên mặc dù tim tống máu vào động mạch từng đợt nhưng máu vẫn chảy thành dòng liên tục.
b. Tính co thắt
- Tính co thắt của mạch máu là do cơ trơn nằm trong thành mạch mạch co. Nhờ đặc tính này mà mạch máu có khả năng điều tiết lượng máu đến các cơ quan.
2. Huyết áp
Là áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch dẫn
Tim bơm máu vào động mạch thành từng đợt gây ra HA tâm thu và HA tâm trương.
+HA tâm thu – HA tối đa, tương ứng với lúc tâm thất co. HA tâm trương còn gọi là HA tối thiểu , ứng với lúc thất dãn.
+HA của người đo được ở cánh tay gọi là HA động mạch. HA trâu bò đo được ở đuôi.
HA là kết quả tác động của 3 yếu tố:
+ Nhịp tim và lực co tim
+ Sức cản của mạch máu
+ Khối lượng máu và độ quánh của máu
Thay đổi 3 yếu tố trên sẽ làm thay đổi HA
3. Vận tốc máu
Là tốc độ máu chảy trong 1s
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch, vận tốc máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ.
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến tổng tiết diện mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch và tỉ lệ thuận với chênh lệch HA giữa 2 đầu đoạn mạch.
4. Nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch
Máu chảy trong tĩnh mạch và trở về tim là do các yếu tố:
+ Sức bơm của tim: tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu chảy trong hệ mạch.
+ Sức hút của tim: khi thất dan, áp suất trong tâm thất giảm tạo ra lực hút máu từ tinh mạch về tim.
+ Áp suất âm của lồng ngực
+ Hoạt động của các cơ xương và van tĩnh mạch
+ Ảnh hưởng của trọng lực
5. Trao đổi chất ở mao mạch
Là mạch máu nhỏ nối giữa tiểu động mạch vơi tiểu tĩnh mạch, là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với tế bào.
Toàn bộ cơ thể người có khoảng 10 tỉ mao mạch. Đường kính mao mạch rất nhỏ, đủ cho 1 hồng cầu len lỏi qua, đường kính không cố định, có thể thay đổi. Mao mạch cấu tạo từ 1 lớp tế bào nội mô và màng đáy nằm phía ngoài. Thành mao mạch có các lỗ nhỏ để các chất có kích thước nhỏ qua lại.
Mao mạch có 2 loại: mao mạch có cơ thắt trước mao mạch và mao mạch không có cơ thắt trước mao mạch.
Máu chảy trong mao mạch do chênh lệch áp suất giữa đầu( khoảng 36-39mmHg) và cuối mao mạch( 15 – 18mmHg).
Khi chảy qua mao mạch máu thực hiện trao đổi chất với tế bào.
IV. ĐIỀU HOÀ TUẦN HOÀN MÁU
1. Cơ chế thần kinh
Hoạt động của tim, mạch chịu sự điều khiển của trung khu điều hoà tim mạch nằm ở hành não.
Trung khu điều hoà tim gồm 2 trung khu: trung khu tăng cường và trung khu ức chế. Trung khu điều hoà mạch gồm: trung khu co mạch và trung khu dãn mạch.
Điều hoà hoạt động tim mạch theo nguyên tắc phản xạ
Phản xạ giảm áp: khi áp lực máu ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ tăng sẽ kích thích các thụ thể áp lực ở đây truyền xung về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não, từ hành não xung theo dây thần kinh não số X đến tim làm tim đập chậm và yếu đi, đồng thời đến mạch máu gây dãn mạch, làm HA giảm xuống.
Phản xạ Bainbridge: xuất phát từ thụ thể áp lực nằm ở nơi tiếp giáp giữa tĩnh mạch chủ và tâm nhĩ phải. Khi máu dồn về tâm nhĩ nhiều, làm áp lực ở đây tăng lên, thụ thể áp lực gửi thông tin về não, từ hành não xung theo dây giao cảm đến tim làm tim đập nhanh và mạnh lên, đẩy nhanh máu ra khỏi tim, thanh toán tình trạng ứ trệ máu ở tim phải. Phản xạ này làm tăng HA.
2. Cơ chế thể dịch
- Hoocmon adrenalin và noradrenalin do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra điều hoà hoạt động tim mạch.
+ adrenalin làm tim đập nhanh, mạnh lên và làm co mạch máu nội tạng, mạch máu dưới da, dãn mạch máu cơ xương. Hoạt động tiết adrenalin do dây tk giao cảm chi phối.
+ noradrenalin gây co mạch toàn thân và làm tăng HA.
- 1 số chất khác có ảnh hưởng tới hoạt động tim mạch như:
+ histamin: do các mô trong cơ thể tiết ra, làm tăng tính thấm của mao mạch, dãn mạch và giảm HA.
+ nồng độ Ca2+ trong máu làm tim đập nhanh và gây co mạch.
V. TUẦN HOÀN BẠCH HUYẾT
Hệ bạch huyết bao gồm bạch huyết và hệ mạch bạch huyết. Hệ mạch bạch huyết bao gồm mao mạch bạch huyết và tĩnh mạch bạch huyết, trên các tĩnh mạch bạch huyết còn có các hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết có nhiệm vụ thực bào vi khuẩn, virut, vật lạ và sản sinh ra bạch cầu limpho và đơn nhân đưa vào bạch huyết.
Thành phần bạch huyết tương tự như thành phần của dịch kẽ tb khác nhưng có nhiều bạch cầu hơn. Riêng tĩnh mạch bạch huyết ở ruột có nhiều lipit sau bữa ăn.
Mao mạch bạch huyết cấu tạo từ 1 lớp tb giống như mao mạch máu. Mao mạch bạch huyết có 1 đầu bịt kín, còn đầu kia thông với tiểu tĩnh mạch bạch huyết. Dịch kẽ tb khuếch tán vào mao mạch bạch huyết hình thành bạch huyết. Từ các mao mạch, bạch huyết tới tĩnh mạch có kích thước lớn dần rồi vào tĩnh mạch dưới đòn. Trong tĩnh mạch dưới đòn bạch huyết hoà trộn với máu tĩnh mạch và về tim.
- Trong tĩnh mạch bạch huyết có van bạch huyết. Các van giúp bạch huyết đi theo 1 chiều trong mạch bạch huyết.
- Bạch huyết lưu thông trong mạch bạch huyết là do:
+ Sự co bóp của cơ trơn lên thành mạch bạch huyết: cơ trơn co bóp làm thay đổi đường kính của các mạch bạch huyết, đẩy bạch huyết đi trong mạch.
+ Áp suất âm ở lồng ngực: tạo điều kiện cho các tĩnh mạch bạch huyết lớn ở lồng ngực dãn ra hút tĩnh mạch ở các tĩnh mạch nhỏ hơn.
+ Hoạt động của cơ xương và van tĩnh mạch bạch huyết
* Hệ tuần hoàn vận chuyển máu đến các cơ quan giúp máu thực hiện các chức năng: trao đổi khí, cung cấp chất dinh dưỡng, thải chất bài tiết, bảo vệ cơ thể và điều hoà hoat động các cơ quan.
* Hệ tuần hoàn cấu tạo từ dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
- Dịch tuần hoàn: là hỗn hợp máu và dịch mô( ở động vật có hệ tuần hoàn kín), máu( ở động vật có hệ tuần hoàn hở)
- Tim: là khối cơ rỗng, hoạt động như 1 cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu.
- Hệ thống mạch máu: là hệ thống ống dẫn máu, bao gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
I. TIẾN HOÁ CỦA HỆ TUẦN HOÀN
- Động vật đơn bào và 1 số động vật đa bào kích thước nhỏ và dẹp , S/V lớn, không có hệ tuân hoàn các chất trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể.
- Động vật đa bào kích thước lớn, S/V nhỏ trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể hệ tuần hoàn của chúng phải phát triển và hoàn thiện dần trong quá trình tiến hoá.
Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn?
Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn:
+ Từ chưa có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn
+ Hệ tuần hoàn ngày càng phức tạp và hoàn thiện
Từ hệ tuần hoàn hở hệ tuần hoàn kín
Từ hệ tuần hoàn đơn hệ tuần hoàn kép
1. Hệ tuần hoàn hở
- Thường gặp ở: chân khớp( côn trùng, cua, nhện, tôm…), thân mềm( ốc sên, trai, sò, ngao…)
- Hệ tuần hoàn hở có cấu tạo chỉ khác các hệ tuần hoàn khác ở chỗ nó không có mao mạch
Đặc điểm của hệ tuần hở:
Máu được tim bơm vào động mạch và tràn vào khoang cơ thể. Tại đây máu trộn lẫn vân với nước mô tạo thành hỗn hợp máu – nước mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế baaofcuarcow thể, sau đó đi vào tĩnh mạch và về tim. Tim lại bơm máu đi.
Máu có chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2. Sắc tố hô hấp chứa dồng làm náu có màu xanh nhạt.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Khả năng điều hoà và phân phối máu tới cơ quan chậm.
2. Hệ tuần hoàn kín
Đối tượng: mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống.
Hệ tuần hoàn kín cấu tạo từ máu , tim và hệ mạch máu
* Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:
Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim. Máu trao đổi chất với các tế bào của cơ thể qua thành mao mạch.
Máu có chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2. Sắc tố hô hấp có chứa sắt làm cho máu có màu đỏ tươi.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
* Hệ tuần hoàn kín gồm có hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
a. Hệ tuần hoàn đơn.
- Hệ tuần hoàn đơn gặp ở cá
- Tim cá có 2 ngăn: 1 tâm nhĩ và 1 tâm thất. Tâm thất bơm máu giàu CO2 lên hệ thống mao mạch ở mang để thực hiện trao đổi khí với môi trường nước. Máu chảy trong động mạch lưng là máu giàu O2 với áp lực trung bình.Sau khi trao đổi chất ở mao mạch, máu giàu CO2 theo tĩnh mạch về tâm nhĩ, sau đó sang tâm thất. Tâm thất lại bơm máu lên mang.
b. Hệ tuần hoàn kép
Đối tượng: lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Tim lương cư là tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất. Máu trong tâm thất là máu giàu CO2( máu từ tâm nhĩ phải xuống) và máu giàu O2 (máu từ nhĩ trái) máu pha đi nuôi cơ thể, đồng thời được bơm lên phổi và da để trao đổi khí.
Tin bò sát là tim 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất, giữa 2 tâm thất là vách hụt(trừ cá sấu có vách ngăn hoàn toàn) máu vẫn pha trộn nhưng ít. Máu được tâm thất trái bơm lêm động mạch chủ và được tâm thất phải bơm lên phổi.
Tim thú và chim co 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất, có vách ngăn giữa 2 tâm thất máu không pha. Máu giàu CO2 được thất phải bơm lên phổi để trao đổi khí, máu giàu O2 được thất trái bơm lên động mạch chủ và đi đến các cơ quan, bộ phận của cơ thể.
* Ưu điểm hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn:
- Hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa tăng cường hiệu quả cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào, đồng thời thải nhanh chất thải ra ngoài.
* Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở
II. SINH LÍ TIM
Tim có chức năng như 1 cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn.
Tim của người có 4 ngăn: 2 nhĩ và 2 thất. Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất( van 2 lá). Giữa tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi có van tổ chim( van 3 lá).
- Tim được tạo thành từ các cơ tim. Cơ tim có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động phù hợp chức năng bơm máu.
1. Các đặc tính sinh lí của cơ tim.
Tính hưng phấn.
- Tính hưng phấn là khả năng đáp ứng với kích thích của cơ tim, khi hạch tự động của tim phát ra các xung điện lan truyền đến các cơ tim làm cơ tim co lại.
- Tính hưng phấn của cơ tim tuân theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
b. Tính tự động của tim
- Tim tách dời khỏi cơ thể vân có khả năng co bóp nhịp nhành nếu được cung cấp đủ O2, chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
- Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Mạng Puôckin
Bó Hiss
Hệ dẫn truyền tim nhận sự chi phối của các sợi thần kinh sinh dưỡng, do đó xung thần kinh đi theo các dây giao cảm và đối giao cảm ảnh hưởng tới nhịp tim và lực co tim.
c. Tính trơ có chu kì của tim
2. Chu kì hoạt động của tim
Tim co dãn nhịp nhàng, đều đặn theo chu kì. Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha nhĩ co, tiếp đó là pha thất co và cuối cùng là pha dãn chung. Tiếp đó lại bắt đầu 1 chu kì tim mới.
Chu kì hoạt động của tim
+ Pha nhĩ co: 0.1s, lúc này áp suất trong tâm nhĩ cao hơn trong tâm thất, van nhĩ thất đang mở, máu được chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
+ Pha thất co: 0.3s,
Thời kì tăng áp
Thời kì tống máu
- Pha dãn chung: 0.4s, áp suất trong tâm thất thấp hơn trong động mạch nên van tổ chim đóng lại. Áp suất trong tâm thất càng giảm xuống đến khi nhỏ hơn trong tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở, máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
3. Thể tích tâm thu và lưu lượng tim
Thể tích tâm thu
ở người khoảng 70ml, ngựa là 850ml, bò là 580ml, cừu là 55ml.
b. Lưu lượng tim
Q = Qs * f
Trong đó:
Q là lưu lượng tim
Qs là thể tích tâm thu.
f là tần số tim trong 1 phút
III. SINH LÍ HỆ MẠCH
Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
1. Đặc tính sinh lí của hệ mạch
Tính đàn hồi
- Động mạch có tính đàn hồi do thành động mạch được cấu tạo từ các sợi cơ trơn và các sơi đàn hồi. Động mạch lớn đàn hồi hơn động mạch nhỏ do có nhiều sợi đàn hồi hơn.
- Do tính đàn hồi của động mạch nên mặc dù tim tống máu vào động mạch từng đợt nhưng máu vẫn chảy thành dòng liên tục.
b. Tính co thắt
- Tính co thắt của mạch máu là do cơ trơn nằm trong thành mạch mạch co. Nhờ đặc tính này mà mạch máu có khả năng điều tiết lượng máu đến các cơ quan.
2. Huyết áp
Là áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch dẫn
Tim bơm máu vào động mạch thành từng đợt gây ra HA tâm thu và HA tâm trương.
+HA tâm thu – HA tối đa, tương ứng với lúc tâm thất co. HA tâm trương còn gọi là HA tối thiểu , ứng với lúc thất dãn.
+HA của người đo được ở cánh tay gọi là HA động mạch. HA trâu bò đo được ở đuôi.
HA là kết quả tác động của 3 yếu tố:
+ Nhịp tim và lực co tim
+ Sức cản của mạch máu
+ Khối lượng máu và độ quánh của máu
Thay đổi 3 yếu tố trên sẽ làm thay đổi HA
3. Vận tốc máu
Là tốc độ máu chảy trong 1s
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch, vận tốc máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ.
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến tổng tiết diện mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch và tỉ lệ thuận với chênh lệch HA giữa 2 đầu đoạn mạch.
4. Nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch
Máu chảy trong tĩnh mạch và trở về tim là do các yếu tố:
+ Sức bơm của tim: tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu chảy trong hệ mạch.
+ Sức hút của tim: khi thất dan, áp suất trong tâm thất giảm tạo ra lực hút máu từ tinh mạch về tim.
+ Áp suất âm của lồng ngực
+ Hoạt động của các cơ xương và van tĩnh mạch
+ Ảnh hưởng của trọng lực
5. Trao đổi chất ở mao mạch
Là mạch máu nhỏ nối giữa tiểu động mạch vơi tiểu tĩnh mạch, là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với tế bào.
Toàn bộ cơ thể người có khoảng 10 tỉ mao mạch. Đường kính mao mạch rất nhỏ, đủ cho 1 hồng cầu len lỏi qua, đường kính không cố định, có thể thay đổi. Mao mạch cấu tạo từ 1 lớp tế bào nội mô và màng đáy nằm phía ngoài. Thành mao mạch có các lỗ nhỏ để các chất có kích thước nhỏ qua lại.
Mao mạch có 2 loại: mao mạch có cơ thắt trước mao mạch và mao mạch không có cơ thắt trước mao mạch.
Máu chảy trong mao mạch do chênh lệch áp suất giữa đầu( khoảng 36-39mmHg) và cuối mao mạch( 15 – 18mmHg).
Khi chảy qua mao mạch máu thực hiện trao đổi chất với tế bào.
IV. ĐIỀU HOÀ TUẦN HOÀN MÁU
1. Cơ chế thần kinh
Hoạt động của tim, mạch chịu sự điều khiển của trung khu điều hoà tim mạch nằm ở hành não.
Trung khu điều hoà tim gồm 2 trung khu: trung khu tăng cường và trung khu ức chế. Trung khu điều hoà mạch gồm: trung khu co mạch và trung khu dãn mạch.
Điều hoà hoạt động tim mạch theo nguyên tắc phản xạ
Phản xạ giảm áp: khi áp lực máu ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ tăng sẽ kích thích các thụ thể áp lực ở đây truyền xung về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não, từ hành não xung theo dây thần kinh não số X đến tim làm tim đập chậm và yếu đi, đồng thời đến mạch máu gây dãn mạch, làm HA giảm xuống.
Phản xạ Bainbridge: xuất phát từ thụ thể áp lực nằm ở nơi tiếp giáp giữa tĩnh mạch chủ và tâm nhĩ phải. Khi máu dồn về tâm nhĩ nhiều, làm áp lực ở đây tăng lên, thụ thể áp lực gửi thông tin về não, từ hành não xung theo dây giao cảm đến tim làm tim đập nhanh và mạnh lên, đẩy nhanh máu ra khỏi tim, thanh toán tình trạng ứ trệ máu ở tim phải. Phản xạ này làm tăng HA.
2. Cơ chế thể dịch
- Hoocmon adrenalin và noradrenalin do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra điều hoà hoạt động tim mạch.
+ adrenalin làm tim đập nhanh, mạnh lên và làm co mạch máu nội tạng, mạch máu dưới da, dãn mạch máu cơ xương. Hoạt động tiết adrenalin do dây tk giao cảm chi phối.
+ noradrenalin gây co mạch toàn thân và làm tăng HA.
- 1 số chất khác có ảnh hưởng tới hoạt động tim mạch như:
+ histamin: do các mô trong cơ thể tiết ra, làm tăng tính thấm của mao mạch, dãn mạch và giảm HA.
+ nồng độ Ca2+ trong máu làm tim đập nhanh và gây co mạch.
V. TUẦN HOÀN BẠCH HUYẾT
Hệ bạch huyết bao gồm bạch huyết và hệ mạch bạch huyết. Hệ mạch bạch huyết bao gồm mao mạch bạch huyết và tĩnh mạch bạch huyết, trên các tĩnh mạch bạch huyết còn có các hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết có nhiệm vụ thực bào vi khuẩn, virut, vật lạ và sản sinh ra bạch cầu limpho và đơn nhân đưa vào bạch huyết.
Thành phần bạch huyết tương tự như thành phần của dịch kẽ tb khác nhưng có nhiều bạch cầu hơn. Riêng tĩnh mạch bạch huyết ở ruột có nhiều lipit sau bữa ăn.
Mao mạch bạch huyết cấu tạo từ 1 lớp tb giống như mao mạch máu. Mao mạch bạch huyết có 1 đầu bịt kín, còn đầu kia thông với tiểu tĩnh mạch bạch huyết. Dịch kẽ tb khuếch tán vào mao mạch bạch huyết hình thành bạch huyết. Từ các mao mạch, bạch huyết tới tĩnh mạch có kích thước lớn dần rồi vào tĩnh mạch dưới đòn. Trong tĩnh mạch dưới đòn bạch huyết hoà trộn với máu tĩnh mạch và về tim.
- Trong tĩnh mạch bạch huyết có van bạch huyết. Các van giúp bạch huyết đi theo 1 chiều trong mạch bạch huyết.
- Bạch huyết lưu thông trong mạch bạch huyết là do:
+ Sự co bóp của cơ trơn lên thành mạch bạch huyết: cơ trơn co bóp làm thay đổi đường kính của các mạch bạch huyết, đẩy bạch huyết đi trong mạch.
+ Áp suất âm ở lồng ngực: tạo điều kiện cho các tĩnh mạch bạch huyết lớn ở lồng ngực dãn ra hút tĩnh mạch ở các tĩnh mạch nhỏ hơn.
+ Hoạt động của cơ xương và van tĩnh mạch bạch huyết
 







Các ý kiến mới nhất