Bài 18. Tuần hoàn máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liên Như
Ngày gửi: 17h:35' 20-11-2022
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 412
Nguồn:
Người gửi: Liên Như
Ngày gửi: 17h:35' 20-11-2022
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 412
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ:
TUẦN HOÀN MÁU
Nội dung bài học
I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
III. Hoạt động của Tim
IV. Hoạt động của hệ mạch
I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo chung
--
Hệ tuần hoàn được cấu tạo
bởi các bộ phận sau:
+ Dịch tuần hoàn
+ Tim
Tim
+ Hệ thống mạch máu
Dịch tuần hoàn
Hệ thống mạch máu
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến
bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt
động sống của cơ thể
II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
- Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào: Chưa có hệ
tuần hoàn, Các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
- Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn: Có hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kép
1. Hệ tuần hoàn hở
- Có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên,
trai,...) và chân khớp (tôm, côn trùng,...)
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm vào động mạch và
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu
được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn
hợp máu - dịch mô. Máu tiếp xúc và trao
đổi chất trực tiếp vào các tế bào, sau đó trở
về tim
+ Máu chảy trong động mạch dưới
áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
2. Hệ tuần hoàn kín
- Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và động
vật có xương sống
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn
(cá) và hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi)
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong
mạch kín, từ động mạch mao mạch (trao đổi
chất với tế bào) tĩnh mạch và sau đó về tim
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp
lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu
chảy nhanh
III. Hoạt động của tim
1. Tính tự động của tim
- Khả năng cơ dãn tự động theo chu kì
của tim gọi là tính tự động của tim
- Khả năng cơ dãn tự động theo chu
kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ
dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang
nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng
Puôckin
2. Chu kì hoạt động của tim
- Tim hoạt động theo chu kì
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ,
sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là
pha dãn chung
- Nhịp tim của các loài động vật là khác nhau
IV. Hoạt động của hệ mạch
1. Cấu trúc của hệ mạch
- Hệ mạch bao gồm hệ thống động mạch, hệ thống
mao mạch và hệ thống tĩnh mạch
2. Huyết áp
- Huyết áp là áp lực máu
tác đụng lên thành mạch
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch:
động mạch mao mạch tĩnh mạch
3. Vận tốc máu
- Là tốc độ máu chảy trong một giây
- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan
chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và
chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn
mạch
THANKS
TUẦN HOÀN MÁU
Nội dung bài học
I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
III. Hoạt động của Tim
IV. Hoạt động của hệ mạch
I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo chung
--
Hệ tuần hoàn được cấu tạo
bởi các bộ phận sau:
+ Dịch tuần hoàn
+ Tim
Tim
+ Hệ thống mạch máu
Dịch tuần hoàn
Hệ thống mạch máu
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến
bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt
động sống của cơ thể
II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
- Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào: Chưa có hệ
tuần hoàn, Các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
- Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn: Có hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kép
1. Hệ tuần hoàn hở
- Có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên,
trai,...) và chân khớp (tôm, côn trùng,...)
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm vào động mạch và
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu
được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn
hợp máu - dịch mô. Máu tiếp xúc và trao
đổi chất trực tiếp vào các tế bào, sau đó trở
về tim
+ Máu chảy trong động mạch dưới
áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
2. Hệ tuần hoàn kín
- Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và động
vật có xương sống
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn
(cá) và hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi)
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong
mạch kín, từ động mạch mao mạch (trao đổi
chất với tế bào) tĩnh mạch và sau đó về tim
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp
lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu
chảy nhanh
III. Hoạt động của tim
1. Tính tự động của tim
- Khả năng cơ dãn tự động theo chu kì
của tim gọi là tính tự động của tim
- Khả năng cơ dãn tự động theo chu
kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ
dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang
nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng
Puôckin
2. Chu kì hoạt động của tim
- Tim hoạt động theo chu kì
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ,
sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là
pha dãn chung
- Nhịp tim của các loài động vật là khác nhau
IV. Hoạt động của hệ mạch
1. Cấu trúc của hệ mạch
- Hệ mạch bao gồm hệ thống động mạch, hệ thống
mao mạch và hệ thống tĩnh mạch
2. Huyết áp
- Huyết áp là áp lực máu
tác đụng lên thành mạch
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch:
động mạch mao mạch tĩnh mạch
3. Vận tốc máu
- Là tốc độ máu chảy trong một giây
- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan
chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và
chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn
mạch
THANKS
 







Các ý kiến mới nhất