Bài 18. Tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tu lam
Người gửi: Phan Xuan Thuy
Ngày gửi: 12h:15' 28-10-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn: Tu lam
Người gửi: Phan Xuan Thuy
Ngày gửi: 12h:15' 28-10-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Hỏi bài cũ:
- Chứng tỏ rằng mang cá phù hợp với chức năng hô hấp trong môi trường nước?
- Chứng tỏ rằng phổi chim có cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn.
I. Mục tiêu: Học xong bài HS phải:
1. Về kiến thức:
- Nêu và phân tích được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn.
- So sánh được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
- Nêu được hoạt động của tim, mạch và cơ chế điều hòa tim, mạch
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, làm việc với PHT.
- Phát triển các thao tác tư duy.
II. Phương pháp:
- Phương tiện trực quan - tìm tòi bộ phận; diễn giảng.
- Hỏi đáp - Ơristic; Thảo luận nhóm; PHT - hình thành kiến thức.
III. Phương tiện:
- Máy chiếu, màn chiếu.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Với các đv đa bào lớn, sự trao đổi chất là gián tiếp; quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể đến các tế bào được thực hiện nhờ hệ tuần hoàn. Vậy hệ tuần hoàn tiến hóa như thế nào? hoạt động của nó ra sao chúng ta làm rõ qua bài 18 và bài 19.
I. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
1. ĐV chưa có hệ tuần hoàn:
- Đại diện: đv đơn bào, giun dẹp, giun tròn, ruột khoang.
- Trao đổi chất trực tiếp với mt ngoài.
2. ĐV đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
- Các đv đa bào bậc cao (giun đốt ? thú).
- Trao đổi chất với mt ngoài một cách gián tiếp thông qua máu và bạch huyết.
- Hệ tuần hoàn gồm:
+ Tim - co bóp tạo động lực vận chuyển máu và các chất.
+ Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch là hệ mạch máu - con đường vận chuyển máu và các chất.
Nghiên cứu SGK mục I - 1, 2; hãy nêu đại diện động vật? đặc điểm trao đổi chất với mt ngoài? cấu trúc của hệ tuần hoàn?
Quan sát tranh, nêu và giải thích sự tiến hóa trong cấu trúc của tim? trong cấu trúc của hệ mạch?
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
- Tim: Từ đơn giản đến phức tạp: 2 ngăn ở cá ? 3 ngăn ở ếch nhái và bò sát ? 4 ngăn ở chim, thú.Cơ tim ngày càng phát triển
- Hệ mạch máu: Từ hệ mạch đơn (1 vòng tuần hoàn) ở cá, giun... ? 2 vòng tuần hoàn ở ếch, bò sát, chim, thú)
II. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín:
áp suất cao, vận tốc lớn
áp suất thấp, vận tốc chậm
Gián tiếp dịch mô, trao đổi qua thành mao mạch
Trực tiếp (TB tắm trong mt máu)
Có hệ mao mạch nối (kín)
Không có mạch nối (hở)
Mực, bạch tuộc, giun đốt, đv có xương sống.
đa số thân mềm, chân khớp
Hãy quan sát tranh, hoàn thành PHT số 1 (so sánh HTH kín và HTH hở) ?
III. Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch:
1. Hoạt động của tim:
a. Cơ tim hoạt động theo quy luật: "Tất cả hoặc không có gì"
- Kích thích dưới ngưỡng, tim không hoạt động.
- Đạt ngưỡng: tim co giãn tối đa.
- Kích thích trên ngưỡng tim không co mạnh hơn nữa.
b. Cơ tim có khả năng hoạt động tự động: tách khỏi cơ thể tim vẫn hoạt động bình thường nếu được nuôi trong mt thích hợp.
c. Tim hoạt động theo chu kì:
- Đầu tiên là tâm nhĩ co (0,1 s), sau đó tâm thất co(0,3s), thời gian giãn chung (0,4s).
Nghiên cứu SGK trang 75, trả lời:
- Tính chất hoạt động của tim?
- Nguyên nhân sự hoạt động tự động và theo chu kì của tim?
Quan sát hình sau: Giải thích khái niện chu kì tim và nguyên nhân của tính tự động của tim?
Nút
xoang
nhĩ
Nút
nhĩ
thất
Lưới
Puôckin
Tính tự động của tim
Chu kì tim
a. Huyết áp:
- Huyết áp là áp lực tác dụng lên thành mạch của máu; huyết áp cực đại (lúc tim co), huyết áp cực tiểu (lúc tim giãn).
b. Vận tốc máu:
- Vận tốc máu phụ thuộc tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp.
- Trong mạch: Vận tốc máu giảm dần từ động mạch ? mao mạch rồi lại tăng dần từ MM ? tĩnh mạch.
+ ĐM chủ: huyết áp cao nhất, tổng tiết diện rất nhỏ, V lớn nhất.
+ MM: huyết áp rất thấp, tổng tiết diện lớn nhất, V nhỏ nhất.
+ TM chủ: huyết áp thấp nhất, tổng tiết diện rất bé, V lớn.
2. Hoạt động của hệ mạch:
Hãy xem tranh, nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm huyết áp?
- Quan hệ giữa huyết áp và vận tốc dòng máu?
- Mô tả vận tốc máu ở ĐM, MM, TM?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Huyết áp
Vận tốc máu
Tiết diện các mạch
Huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch
IV. Điều hòa hoạt động tim mạch:
- Hoạt động của hệ tim mạch được điều hòa nhờ thần kinh giao cảm, đối giao cảm và thần kinh cấp cao nhờ phản xạ điều hòa.
- Dây giao cảm: tăng hoạt động tim, gây co mạch ; dây đối giao cảm: giảm hoạt động tim, gây giãn mạch.
- Hệ thần kinh giao cảm, phó giao cảm và hệ tk trung ương thông qua các dây thần kinh tương ứng để kích thích tim hay giảm hoạt động tim, gây co hay giãn mạch tùy vào trạng thái của cơ thể.
Hãy nghiên cứu SGK, xem tranh, thảo luận nhóm trả lời:
- Điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch thông qua điều gì?
- Mô tả quá trình điều hòa hoạt động của hệ tim mạch trong các trường hợp sau:
+ Lúc lao động? lúc nghỉ ngơi?
+ Khi lo lắng, hồi hộp hoặc quá vui mừng?
Điều hòa hoạt động của hệ tim mạch
4. Củng cố:
Trình bày sự tiến hóa thể hiện ở cấu tạo của hệ tuần hoàn giữa các lớp trong ngành ĐVCXS?
- Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?
5. Luyện tập:
- Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
a. Sứa, giun tròn, giun dẹp
b. Giun tròn, giun dẹp, giun đốt.
c. Giáp xác, sâu bọ.
d. Sâu bọ, thân mềm, bạch tuộc.
- Chứng tỏ rằng mang cá phù hợp với chức năng hô hấp trong môi trường nước?
- Chứng tỏ rằng phổi chim có cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn.
I. Mục tiêu: Học xong bài HS phải:
1. Về kiến thức:
- Nêu và phân tích được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn.
- So sánh được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
- Nêu được hoạt động của tim, mạch và cơ chế điều hòa tim, mạch
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, làm việc với PHT.
- Phát triển các thao tác tư duy.
II. Phương pháp:
- Phương tiện trực quan - tìm tòi bộ phận; diễn giảng.
- Hỏi đáp - Ơristic; Thảo luận nhóm; PHT - hình thành kiến thức.
III. Phương tiện:
- Máy chiếu, màn chiếu.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Với các đv đa bào lớn, sự trao đổi chất là gián tiếp; quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể đến các tế bào được thực hiện nhờ hệ tuần hoàn. Vậy hệ tuần hoàn tiến hóa như thế nào? hoạt động của nó ra sao chúng ta làm rõ qua bài 18 và bài 19.
I. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
1. ĐV chưa có hệ tuần hoàn:
- Đại diện: đv đơn bào, giun dẹp, giun tròn, ruột khoang.
- Trao đổi chất trực tiếp với mt ngoài.
2. ĐV đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
- Các đv đa bào bậc cao (giun đốt ? thú).
- Trao đổi chất với mt ngoài một cách gián tiếp thông qua máu và bạch huyết.
- Hệ tuần hoàn gồm:
+ Tim - co bóp tạo động lực vận chuyển máu và các chất.
+ Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch là hệ mạch máu - con đường vận chuyển máu và các chất.
Nghiên cứu SGK mục I - 1, 2; hãy nêu đại diện động vật? đặc điểm trao đổi chất với mt ngoài? cấu trúc của hệ tuần hoàn?
Quan sát tranh, nêu và giải thích sự tiến hóa trong cấu trúc của tim? trong cấu trúc của hệ mạch?
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
- Tim: Từ đơn giản đến phức tạp: 2 ngăn ở cá ? 3 ngăn ở ếch nhái và bò sát ? 4 ngăn ở chim, thú.Cơ tim ngày càng phát triển
- Hệ mạch máu: Từ hệ mạch đơn (1 vòng tuần hoàn) ở cá, giun... ? 2 vòng tuần hoàn ở ếch, bò sát, chim, thú)
II. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín:
áp suất cao, vận tốc lớn
áp suất thấp, vận tốc chậm
Gián tiếp dịch mô, trao đổi qua thành mao mạch
Trực tiếp (TB tắm trong mt máu)
Có hệ mao mạch nối (kín)
Không có mạch nối (hở)
Mực, bạch tuộc, giun đốt, đv có xương sống.
đa số thân mềm, chân khớp
Hãy quan sát tranh, hoàn thành PHT số 1 (so sánh HTH kín và HTH hở) ?
III. Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch:
1. Hoạt động của tim:
a. Cơ tim hoạt động theo quy luật: "Tất cả hoặc không có gì"
- Kích thích dưới ngưỡng, tim không hoạt động.
- Đạt ngưỡng: tim co giãn tối đa.
- Kích thích trên ngưỡng tim không co mạnh hơn nữa.
b. Cơ tim có khả năng hoạt động tự động: tách khỏi cơ thể tim vẫn hoạt động bình thường nếu được nuôi trong mt thích hợp.
c. Tim hoạt động theo chu kì:
- Đầu tiên là tâm nhĩ co (0,1 s), sau đó tâm thất co(0,3s), thời gian giãn chung (0,4s).
Nghiên cứu SGK trang 75, trả lời:
- Tính chất hoạt động của tim?
- Nguyên nhân sự hoạt động tự động và theo chu kì của tim?
Quan sát hình sau: Giải thích khái niện chu kì tim và nguyên nhân của tính tự động của tim?
Nút
xoang
nhĩ
Nút
nhĩ
thất
Lưới
Puôckin
Tính tự động của tim
Chu kì tim
a. Huyết áp:
- Huyết áp là áp lực tác dụng lên thành mạch của máu; huyết áp cực đại (lúc tim co), huyết áp cực tiểu (lúc tim giãn).
b. Vận tốc máu:
- Vận tốc máu phụ thuộc tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp.
- Trong mạch: Vận tốc máu giảm dần từ động mạch ? mao mạch rồi lại tăng dần từ MM ? tĩnh mạch.
+ ĐM chủ: huyết áp cao nhất, tổng tiết diện rất nhỏ, V lớn nhất.
+ MM: huyết áp rất thấp, tổng tiết diện lớn nhất, V nhỏ nhất.
+ TM chủ: huyết áp thấp nhất, tổng tiết diện rất bé, V lớn.
2. Hoạt động của hệ mạch:
Hãy xem tranh, nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm huyết áp?
- Quan hệ giữa huyết áp và vận tốc dòng máu?
- Mô tả vận tốc máu ở ĐM, MM, TM?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Huyết áp
Vận tốc máu
Tiết diện các mạch
Huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch
IV. Điều hòa hoạt động tim mạch:
- Hoạt động của hệ tim mạch được điều hòa nhờ thần kinh giao cảm, đối giao cảm và thần kinh cấp cao nhờ phản xạ điều hòa.
- Dây giao cảm: tăng hoạt động tim, gây co mạch ; dây đối giao cảm: giảm hoạt động tim, gây giãn mạch.
- Hệ thần kinh giao cảm, phó giao cảm và hệ tk trung ương thông qua các dây thần kinh tương ứng để kích thích tim hay giảm hoạt động tim, gây co hay giãn mạch tùy vào trạng thái của cơ thể.
Hãy nghiên cứu SGK, xem tranh, thảo luận nhóm trả lời:
- Điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch thông qua điều gì?
- Mô tả quá trình điều hòa hoạt động của hệ tim mạch trong các trường hợp sau:
+ Lúc lao động? lúc nghỉ ngơi?
+ Khi lo lắng, hồi hộp hoặc quá vui mừng?
Điều hòa hoạt động của hệ tim mạch
4. Củng cố:
Trình bày sự tiến hóa thể hiện ở cấu tạo của hệ tuần hoàn giữa các lớp trong ngành ĐVCXS?
- Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?
5. Luyện tập:
- Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
a. Sứa, giun tròn, giun dẹp
b. Giun tròn, giun dẹp, giun đốt.
c. Giáp xác, sâu bọ.
d. Sâu bọ, thân mềm, bạch tuộc.
 







Các ý kiến mới nhất