Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Ân
Ngày gửi: 07h:35' 10-11-2021
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Ân
Ngày gửi: 07h:35' 10-11-2021
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
WELCOME TO MY PRESENTATION
BÀI 19
TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo)
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1) Cấu trúc của hệ mạch
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1) Cấu trúc của hệ mạch
Hệ mạch gồm : Hệ thống động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Hệ mạch bắt đầu từ:
Động mạch chủ
Động mạch nhánh
Tiểu động mạch chủ
Mao mạch
Tiểu tĩnh mạch
Tĩnh mạch nhánh
Tĩnh mạch chủ
Động mạch : thành mạch dày ( nhiều cơ và mô liên kết →Tính đàn hồi cao → chịu được áp lực lớn có khả năng co giãn để điều chỉnh dòng máu→ giúp máu chảy liên tục trong hệ mạch )
Mao mạch : thành rất mỏng , chỉ gồm một lớp biểu mô →dễ dàng thực hiện quá trình trao đỏi chất với các tế bào
Tĩnh mạch : Thành mạch rộng , lòng mạch rộng hơn thành động mạch , có van tổ chim để cho máu di chuyển một chiều trở về tim, không di chuyển theo chiều ngược lại
2) Huyết áp
2) Huyết áp
Khái niệm: là thông số đo tác động của máu tác dụng lên thành mạch
Nguyên nhân: Do tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo ra 1 áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu vào hệ mạch
Huyết áp giảm dần từ động mạnh, tiểu động mạch, mao mạch, tiểu tĩnh mạch, tĩnh mạch
VD: Khi tim đập nhanh thì huyết áp tăng
Còn khi tim đập chậm thì huyết áp giảm
Có 2 trị số:
Huyết áp tâm thu ( tối đa) : Ứng với lúc tim co và đẩy máu vào động mạch.
Huyết áp tâm trương (tối thiểu) : Ứng với lúc tim giãn.
Yếu tố ảnh hưởng:
Sức co bóp của tim
Sức cản ngoại biên
Khối lượng máu
Độ quánh của máu
Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu?
Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng và ngược lại?
Tim đâp nhanh sẽ bơm một lượng máu lên động mạch> gây áp lực lớn lên động mạch> huyết áp tăng lên và ngược lại.
Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?
Khi bị mất máu, lượng máu trong mạch giảm nên áp lực tác dụng lên thành mạch giảm do đó huyết áp giảm.
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Khi tim co
Khi tim dãn
BỆNH HUYẾT ÁP CAO
BỆNH HUYẾT ÁP THẤP
Khi huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài, đó là chứng huyết áp cao. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu gây xuất huyết nội.
Nếu huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg thì người đó bị huyết áp thấp. Người bị huyết áp thấp dễ bị ngất do sự cung cấp máu cho não kém.
3) Vận tốc máu
Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 giây(mm/s)
Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch giảm theo chiều: động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch
Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ
1
2
3
Ý nghĩa :
Máu chảy rất nhanh trong hệ mạch →đảm bảo đưa máu đến các cơ quan và chuyển nhanh đến các cơ quan cần thiết hoặc đến cơ quan bài tiết.
Máu chảy trong mao mạch chậm đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
1
2
3
Chốt hạ
Câu 1: Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì ...
A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn
B. Mao mạch thường ở gần tim
C. Số lượng mao mạch ít hơn
D. Áp lực co bóp của tim tăng
Câu 2 : Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
A. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
B. Tim đập nhanh làm huyết áp tăng, chậm huyết áp hạ
C. Càng xa tim huyết áp càng giảm.
D. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu vs thành mạch và giữa các phần tử máu vs nhau khi vận chuyển
(1). Lực co tim
(2). Nhịp tim
(3). Độ quánh của máu
Câu 3: Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây ?
(4). Khối lượng máu
(5). Số lượng hồng cầu
(6). Sự dàn hổi của mạch máu
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (2), (3), (4) và (5)
B. (1), (2), (3), (4) và (6)
C. (2), (3), (4), (5) và (6)
D. (1), (2), (3), (5) và (6)
Làm sao để có một trái tim khỏe mạnh?
 









Các ý kiến mới nhất