Bài 18. Tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 07h:39' 13-10-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 07h:39' 13-10-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. CHVC&NL Ở ĐỘNG VẬT
Bài 18 – TUẦN HOÀN
Giáo viên trình bày: NGUYỄN THANH TÙNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
1) Có mấy hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật? Kể ra?
2) Trao đổi khí qua mang và qua hệ thống ống khí được thực hiện như thế nào?
Câu 2: Trao đổi khí qua mang và qua bề mặt cơ thể được thực hiện như sau:
- Trao đổi khí qua mang: Miệng mở nắp mang đóng, nước mang O2 vào. Miệng đóngnắp mang mở,nước có nhiều CO2 ra ngoài. Dòng máu chảy trong các lá mang ngược chiều dòng nước nhiều O2
- Trao đổi nhờ hệ thống ống khí: Không khí các lỗ thở hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào và thực hiện trao đổi khí ở đó. Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của phần bụng.
Câu 1: Có 04 hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật: Sự TĐ khí qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua hệ thống ống khí và trao đổi khí ở phổi :
Bài 18 – TUẦN HOÀN
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
1. Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn:
- Đại diện: Động vật đơn bào hoặc một số động vật đa bào như thuỷ tức, giun dẹp, kích thước nhỏ, diện tích cơ thể lớn hơn so với khối lượng.
- Các tế bào cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài.
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
Ở động vật có kích thức lớn, các tế bào cơ thể tiếp nhận các chất cần thiết lấy từ môi trường ngoài hoặc loại bỏ các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể bằng cách nào và bằng con đường nào?
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
- Tiếp nhận được các chất cần thiết từ môi trường ngoài một cách gián tiếp, thông qua môi trường bên trong là máu và dịch mô bao quanh tế bào.
- Máu và dịch mô được vận chuyển khắp cơ thể, đem các chất tiếp nhân từ môi trường ngoài đến các tế bào đồng thời chuyển các sản phẩm cần loại thải ra môi trường ngoài.
- Động lực làm cho máu là sự co bóp của tim và con đường vận chuyển máu là hệ mạch.
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
Quan sát hình 18.1 và nêu rõ đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các động vật đại diện? (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 2 – Thời gian thảo luận 03 phút)
Tổ 1: Trình bày cột số ngăn tim.
Tổ 2: Trình bày cột số vòng tuần hoàn.
Tổ 3: Trình bày mức độ pha trộn máu và nạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch.
Phiếu học tập số 1: Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn
Phiếu học tập số 1: Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn
Ống tim
Tim bên (chưa chia ngăn)
2
3
3
4
4
1
1
1
2
2
2
2
nhiều
nhiều
nhiều
nhiều
Ít hơn
Không pha
Không pha
Không có (hở)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
1. Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Nghiên cứu SGK tr. 72, 73 và hình 18.2 hãy phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 2 – Thời gian thảo luận 03 phút)
Tổ 1: Trình bày phần đại diện, cấu tạo.
Tổ 2: Trình bày đặc điểm hệ mạch và áp lực máu chảy.
Tổ 3: Trình bày đặc điểm TĐC và vận tốc máu.
Phiếu học tập số 2:
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Lưu ý: - Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết không tham gia vào quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
- Ở ĐVCXS, dịch mô một phần thấm trở lại vào máu ở cuối mao mạch, còn phần lớn được thấm vào một hệ thống mạch riêng gọi là mạch bạch huyết.
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đáp án phiếu học tập số 2:
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Đa số thân mềm và chân khớp
Giun đốt, mực ống, bạch tuộc và ĐVCXS
Đơn giản
Phức tạp
Không có mạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch (hở)
Có mao mạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch (kín)
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào ở xoang cơ thể để TĐC
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào mà thông qua dịch mô
Thấp
Cao hoặc trung bình
Chậm
Nhanh
II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Nghiên cứu đoạn cuối SGK tr. 73, hãy phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 3 – Thời gian thảo luận 01 phút)
Thực hiện chung cho tất cả các tổ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
HTH ĐƠN
HTH KÉP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Từ lưỡng cư đến thú
3 hoặc 4 ngăn
1 vòng tuần hoàn
2 vòng tuần hoàn
+ Vòng TH lớn: vận chuyển máu đi khắp cơ thể
+ Vòng TH nhỏ: thực hiện trao đổi khí ở phổi
Trung bình
Cao
Cá
2 ngăn
Củng cố
Chọn câu đúng nất
Câu 1: Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn gồm:
A. Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
B. Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
C. Tim, hệ mạch, máu
D. Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, máu
Đúng
Sai
Sai
Sai
Câu 2: Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở theo thứ tự là:
A. Động mạch=> mao mạch=> tĩnh mạch=> tim
B. Động mạch=> tĩnh mạch=> mao
mạch=> tim
C. Động mạch=> tĩnh mạch=> xoang cơ thể=> tim
D. Động mạch=> khoang cơ thể=> tĩnh mạch=> tim
Sai
Sai
Sai
Đúng
Câu 3: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn là:
A. Hệ tuần hoàn hở kín; đơn kép
B. Hệ tuần hoàn kín hở; đơn kép
C. Hệ tuần hoàn hở kín; kép đơn
D. Hệ tuần hoàn kín hở; kép đơn
Sai
Đúng
Sai
Sai
DẶN DÒ:
-Trả lời câu hỏi và bài tập SGK.
- Đọc trước bài 19. Lưu ý những kiến thức:
- Các qui luật hoạt động của tim và hệ mạch.
+ Qui luật ``Tất cả hoặc không có gì``.
+ Tim có tính tự động.
+ Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kỳ.
+ Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các qui luật của thủy động học.
- Học sinh trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim, mạch.
Chúc các em học tập
ngày càng tiến bộ!
A. CHVC&NL Ở ĐỘNG VẬT
Bài 18 – TUẦN HOÀN
Giáo viên trình bày: NGUYỄN THANH TÙNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
1) Có mấy hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật? Kể ra?
2) Trao đổi khí qua mang và qua hệ thống ống khí được thực hiện như thế nào?
Câu 2: Trao đổi khí qua mang và qua bề mặt cơ thể được thực hiện như sau:
- Trao đổi khí qua mang: Miệng mở nắp mang đóng, nước mang O2 vào. Miệng đóngnắp mang mở,nước có nhiều CO2 ra ngoài. Dòng máu chảy trong các lá mang ngược chiều dòng nước nhiều O2
- Trao đổi nhờ hệ thống ống khí: Không khí các lỗ thở hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào và thực hiện trao đổi khí ở đó. Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của phần bụng.
Câu 1: Có 04 hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật: Sự TĐ khí qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua hệ thống ống khí và trao đổi khí ở phổi :
Bài 18 – TUẦN HOÀN
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
1. Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn:
- Đại diện: Động vật đơn bào hoặc một số động vật đa bào như thuỷ tức, giun dẹp, kích thước nhỏ, diện tích cơ thể lớn hơn so với khối lượng.
- Các tế bào cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài.
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
Ở động vật có kích thức lớn, các tế bào cơ thể tiếp nhận các chất cần thiết lấy từ môi trường ngoài hoặc loại bỏ các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể bằng cách nào và bằng con đường nào?
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn:
- Tiếp nhận được các chất cần thiết từ môi trường ngoài một cách gián tiếp, thông qua môi trường bên trong là máu và dịch mô bao quanh tế bào.
- Máu và dịch mô được vận chuyển khắp cơ thể, đem các chất tiếp nhân từ môi trường ngoài đến các tế bào đồng thời chuyển các sản phẩm cần loại thải ra môi trường ngoài.
- Động lực làm cho máu là sự co bóp của tim và con đường vận chuyển máu là hệ mạch.
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
Quan sát hình 18.1 và nêu rõ đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các động vật đại diện? (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 2 – Thời gian thảo luận 03 phút)
Tổ 1: Trình bày cột số ngăn tim.
Tổ 2: Trình bày cột số vòng tuần hoàn.
Tổ 3: Trình bày mức độ pha trộn máu và nạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch.
Phiếu học tập số 1: Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn
Phiếu học tập số 1: Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn
Ống tim
Tim bên (chưa chia ngăn)
2
3
3
4
4
1
1
1
2
2
2
2
nhiều
nhiều
nhiều
nhiều
Ít hơn
Không pha
Không pha
Không có (hở)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
Có (kín)
I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
3. Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
1. Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Nghiên cứu SGK tr. 72, 73 và hình 18.2 hãy phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 2 – Thời gian thảo luận 03 phút)
Tổ 1: Trình bày phần đại diện, cấu tạo.
Tổ 2: Trình bày đặc điểm hệ mạch và áp lực máu chảy.
Tổ 3: Trình bày đặc điểm TĐC và vận tốc máu.
Phiếu học tập số 2:
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Lưu ý: - Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết không tham gia vào quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
- Ở ĐVCXS, dịch mô một phần thấm trở lại vào máu ở cuối mao mạch, còn phần lớn được thấm vào một hệ thống mạch riêng gọi là mạch bạch huyết.
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đáp án phiếu học tập số 2:
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Đa số thân mềm và chân khớp
Giun đốt, mực ống, bạch tuộc và ĐVCXS
Đơn giản
Phức tạp
Không có mạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch (hở)
Có mao mạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch (kín)
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào ở xoang cơ thể để TĐC
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào mà thông qua dịch mô
Thấp
Cao hoặc trung bình
Chậm
Nhanh
II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Bài 18 – TUẦN HOÀN
2. Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Nghiên cứu đoạn cuối SGK tr. 73, hãy phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (thảo luận nhóm và ghi kết luận vào phiếu học tập số 3 – Thời gian thảo luận 01 phút)
Thực hiện chung cho tất cả các tổ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
HTH ĐƠN
HTH KÉP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Từ lưỡng cư đến thú
3 hoặc 4 ngăn
1 vòng tuần hoàn
2 vòng tuần hoàn
+ Vòng TH lớn: vận chuyển máu đi khắp cơ thể
+ Vòng TH nhỏ: thực hiện trao đổi khí ở phổi
Trung bình
Cao
Cá
2 ngăn
Củng cố
Chọn câu đúng nất
Câu 1: Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn gồm:
A. Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
B. Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
C. Tim, hệ mạch, máu
D. Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, máu
Đúng
Sai
Sai
Sai
Câu 2: Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở theo thứ tự là:
A. Động mạch=> mao mạch=> tĩnh mạch=> tim
B. Động mạch=> tĩnh mạch=> mao
mạch=> tim
C. Động mạch=> tĩnh mạch=> xoang cơ thể=> tim
D. Động mạch=> khoang cơ thể=> tĩnh mạch=> tim
Sai
Sai
Sai
Đúng
Câu 3: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn là:
A. Hệ tuần hoàn hở kín; đơn kép
B. Hệ tuần hoàn kín hở; đơn kép
C. Hệ tuần hoàn hở kín; kép đơn
D. Hệ tuần hoàn kín hở; kép đơn
Sai
Đúng
Sai
Sai
DẶN DÒ:
-Trả lời câu hỏi và bài tập SGK.
- Đọc trước bài 19. Lưu ý những kiến thức:
- Các qui luật hoạt động của tim và hệ mạch.
+ Qui luật ``Tất cả hoặc không có gì``.
+ Tim có tính tự động.
+ Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kỳ.
+ Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các qui luật của thủy động học.
- Học sinh trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim, mạch.
Chúc các em học tập
ngày càng tiến bộ!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất