Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Tục ngữ về con người và xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày gửi: 16h:15' 13-01-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích: 0 người
BÀI 19 : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tìm các câu tục ngữ tương ứng với các hình ảnh sau:
Được mùa cau, đau mùa lúa.

Lúa lép

Cau sai quả
Hết giờ
Hết giờ
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Hết giờ
Hết giờ
Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
Tháng 2
Tháng 3
Hết giờ
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
1. Đọc – Chú thích: SGK

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bố cục: 3 nhóm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Một mặt người bằng mười mặt của.
Cái răng, cái tóc là góc con người.
Đói cho sạch, rách cho thơm.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Không thầy đố mày làm nên.
Học thầy không tày học bạn.
Thương người như thể thương thân.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Về phẩm chất con người
Về học tập tu dưỡng
Quan hệ ứng xử

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tục ngữ về phẩm chất con người :
* Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của
Một mặt người bằng mười mặt của
-Hoán dụ: mặt người

-Nhân hóa: mặt của

So sánh ngang bằng: bằng

- Đối lập: một >< mười
Người quý hơn của gấp bội lần

 Coi trọng con người và giá trị con người, đặt con người lên trên mọi thứ của cải.
-Phê phán những trường hợp coi của hơn người.

-An ủi, động viên những trường hợp được cho là “Của đi thay người”.

-Thể hiện tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân: Đặt con người lên trên mọi thứ của cải.

-Quan niệm về việc sinh đẻ trước đây: Muốn có nhiều con.
1

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tục ngữ về phẩm chất con người :
* Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của
Nội dung: Khẳng định , đề cao giá trị con người, con người là thứ của cải quý nhất.

- Ý nghĩa: Người quý hơn của, quý gấp bội phần.

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tục ngữ về phẩm chất con người :
* Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
Đói cho sạch, rách cho thơm
-Đối:
đói - rách, sạch - thơm

-Ẩn dụ: Nói cái ăn cái mặc nhưng thực ra là nói về việc giữ gìn nhân phẩm.
-Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ; dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho.

-Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn về vật chất vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi; cần phải tự trọng, tránh sa ngã.
-Nhắc nhở, khuyên nhủ con người phải giữ gìn cái “sạch” và “thơm” của nhân phẩm, giữ gìn sự trong sạch, cao cả của đạo đức.

-Cần phải tự trọng tránh sa ngã, cám dỗ.
3

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Tục ngữ về học tập tu dưỡng:
* Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
Không thầy đố mày làm nên
-Hình thức thách đố

-Điệp âm “ay”: thầy, mày
-Ca ngợi, khẳng định vai trò, công ơn của thầy cô giáo - người có công lớn trong sự thành đạt của học trò.
- Khuyên nhủ con người phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
5

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Tục ngữ về học tập tu dưỡng:
* Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
- Nội dung: không được thầy dạy bảo thì sẽ không làm được việc gì thành công.
- Ý nghĩa: Khẳng định vai trò và công ơn của thầy, nhắc nhở mọi người phải nhớ đến công lao dạy bảo của thầy.

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tục ngữ về quan hệ ứng xử:
* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
-Ẩn dụ:
cây - quả
trồng - ăn
-Khi được hưởng thành quả nào đó, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình.
-Tình cảm biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo.

-Biết ơn những người đã giúp đỡ mình.

-Lòng biết ơn những anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu, hi sinh để bảo vệ đất nước.
8

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tục ngữ về quan hệ ứng xử:
* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Nội dung: nhắc nhở con người khi nhận được thành quả nào đó thì phải biết ơn người tạo dựng nên nó.
- Ý nghĩa: cần trân trọng sức lao động của mọi người. Không được lãng phí. Biết ơn người đi trước. Không được vong ân bội nghĩa.

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tục ngữ về quan hệ ứng xử:
* Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-Ẩn dụ
-Đối lập 2 vế: chẳng nên - nên
-Đối lập số ít - số nhiều:
một - ba
- Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó; nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm, thậm chí việc lớn lao, khó khăn hơn
- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.
9

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tục ngữ về quan hệ ứng xử:
* Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Nội dung: đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh.
- Ý nghĩa: Cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc. Tránh lối sống cá nhân.
Tác dụng của tục ngữ:

- Trong cuộc sống, tục ngữ cung cấp cho con người những tri thức, kinh nghiệm quý báu.
- Trong ngôn ngữ, tục ngữ có giá trị làm đẹp, làm sâu thêm ý nghĩa của lời nói.

TỤC NGỮ VỀCON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

III.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
Tục ngữ về con người và xã hội rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cách diễn đạt, ngắt nhịp uyển chuyển, tạo nên những hình ảnh sinh động, ấn tượng, góp phần nhấn mạnh nội dung bài học.

Ví dụ: - Diễn đạt bằng so sánh: Câu 1, 6, 7
- Diễn đạt bằng ẩn dụ: Câu 8, 9
- Từ và câu có nhiều nghĩa: 2, 3, 4, 8, 9.

2.Nội dung:
Tục ngữ về con người và xã hội là những bài học bổ ích, lí thú, luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với các câu tục ngữ sau:

Một mặt người bằng mười mặt của

- Người làm ra của chứ của không làm ra người
- Lấy của che thân, không ai lấy thân che của
- Người sống đống vàng
- Người ta là hoa đất
- Của nặng hơn người
 

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

IV. LUYỆN TẬP

Bài 1: Hãy tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với các câu tục ngữ sau:

b. Đói cho sạch, rách cho thơm

- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Chết trong còn hơn sống đục
- Chết đứng còn hơn sống quỳ
- Chết vinh còn hơn sống nhục
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng
- Đói ăn vụng, túng làm liều
- Bần cùng sinh đạo tặc
 

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

IV. LUYỆN TẬP

c. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi
- Ăn cháo đá bát
- Qua cầu rút ván
- Được chim quên ná, được cá quên nơm
Bài 1: Hãy tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với các câu tục ngữ sau:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm chắc nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt
 
Gửi ý kiến