Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 17h:36' 11-12-2022
Dung lượng: 920.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 17h:36' 11-12-2022
Dung lượng: 920.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
nhà tôi ở xa nên……...................
tôi đi học bằng xe đạp.
a) Vì..........
mưa thì.........................
chúng ta không đi đá bóng nữa.
b) Nếu trời
...............
nhà Ân nghèo nhưng bạn
ấy vẫn học giỏi.
c) Tuy.......................
.........
học giỏi mà.......................
bạn ấy còn hát rất hay.
d) Không những Vân
.....................
TIẾT 43: Tiếng Việt
CÂU GHÉP (tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1/.VD ( SGK T123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn
của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống,
cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay
là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng –theo “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”)
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép, mỗi
vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
1/.VD1 (SGK T123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
bởi vì
Vế 1
tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp,
bởi vì
Vế 2
đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới
nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
Vế 3
Các vế câu chỉ quan hệ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ
1. Gió bắt đầu thổi và mây bắt đầu bay.
2. Một người đến rồi cả bọn cùng kéo đến.
3. Đôi mắt nó đỏ hoe và nó khóc nức nở.
4. Lòng tôi đang vô cùng lo lắng: hôm nay tôi chưa học bài.
5. Gió càng to thì lửa càng bốc lên cao.
6. Giặc phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu diệt.
QUAN
HỆ
VD
1. Gió bắt đầu thổi và mây bắt đầu bay.
CN1
CN2
VN1
VN2
2. Một người đến rồi cả bọn cùng kéo đến.
CN1
VN1
CN2
VN2
3. Đôi mắt nó đỏ hoe và nó khóc nức nở.
CN1
VN1
CN2
BỔ SUNG
VN2
TIẾP NỐI
ĐỒNG
THỜI
QUAN
HỆ
VD
4. Lòng tôi đang vô cùng lo lắng:
CN1
GIẢI
THÍCH
VN1
hôm nay tôi chưa học bài.
CN2
VN2
5. Gió càng to thì lửa càng bốc lên cao.
CN1
VN1
CN2
VN2
6. Giặc phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu
CN1
diệt.
VN1
CN2
VN2
TĂNG
TIẾN
LỰA
CHỌN
2/. Ghi nhớ ( SGK T123)
Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý
nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những
quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên
nhân,
nhân quan hệ điều kiện (giả thiết), quan
hệ tương phản,
phản quan hệ tăng tiến,
tiến quan
hệ lựa chọn,
chọn quan hệ bổ sung,
sung quan hệ
tiếp nối,
nối quan hệ đồng thời,
thời quan hệ giải
thích.
thích
2/. Ghi nhớ: SGK T123
Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng
các quan hệ từ,
từ cặp quan hệ từ hoặc cặp
từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận
biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa
vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
tiếp
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ CÂU GHÉP
Cách nhận biết quan hệ
giữa các vế
Dựa vào văn cảnh,
hoàn cảnh giao tiếp
Dựa vào dấu hiệu
hình thức
Các quan hệ
thường gặp
giữa các vế
câu ghép
Quan hệ nguyên nhân
Quan hệ điều kiện
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ giải thích
Quan hệ bổ sung
Quan hệ tiếp nối
Quan hệ đồng thời
CÂU GHÉP
Quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu
Cách nối các
vế câu
Dùng từ có
tác dụng nối
Giữa các
vế có dấu: ,
;
Dấu hiệu hình thức
Nguyên
nhân
Điều
kiện
Tương
ph¶n
Tiếp
nối
...
Quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ
VĂN CẢNH, HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
II. Luyện tập:
Bài tập 1(SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu
biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a). Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
- Vế 1 và vế 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Vế câu 3 giải thích cho vế câu 2.
b) Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi
nhân, văn nhân và đồng thời trong tam linh loài
người xóa hết những dấu vết họ cần lưu lại thì cái
cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
Thanh, Ý nghĩa văn chương)
(Hoài
Quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả
c). Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi
vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời
hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm
ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách
niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ
được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng
được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta
kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về
sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu
ta không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử
sách lưu thơm.” (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến.
d) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
(Nguyễn Đình Thi)
Quan hệ tương phản.
Bài tập 2
a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời
ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ….
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Các vế ở 4 câu ghép trên đều có quan hệ điều
kiện – kết quả.
(vế trước chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả)
Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài :
+ Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
+ Phương pháp thuyết minh.
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
nhà tôi ở xa nên……...................
tôi đi học bằng xe đạp.
a) Vì..........
mưa thì.........................
chúng ta không đi đá bóng nữa.
b) Nếu trời
...............
nhà Ân nghèo nhưng bạn
ấy vẫn học giỏi.
c) Tuy.......................
.........
học giỏi mà.......................
bạn ấy còn hát rất hay.
d) Không những Vân
.....................
TIẾT 43: Tiếng Việt
CÂU GHÉP (tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1/.VD ( SGK T123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn
của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống,
cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay
là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng –theo “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”)
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép, mỗi
vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
1/.VD1 (SGK T123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
bởi vì
Vế 1
tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp,
bởi vì
Vế 2
đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới
nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
Vế 3
Các vế câu chỉ quan hệ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ
1. Gió bắt đầu thổi và mây bắt đầu bay.
2. Một người đến rồi cả bọn cùng kéo đến.
3. Đôi mắt nó đỏ hoe và nó khóc nức nở.
4. Lòng tôi đang vô cùng lo lắng: hôm nay tôi chưa học bài.
5. Gió càng to thì lửa càng bốc lên cao.
6. Giặc phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu diệt.
QUAN
HỆ
VD
1. Gió bắt đầu thổi và mây bắt đầu bay.
CN1
CN2
VN1
VN2
2. Một người đến rồi cả bọn cùng kéo đến.
CN1
VN1
CN2
VN2
3. Đôi mắt nó đỏ hoe và nó khóc nức nở.
CN1
VN1
CN2
BỔ SUNG
VN2
TIẾP NỐI
ĐỒNG
THỜI
QUAN
HỆ
VD
4. Lòng tôi đang vô cùng lo lắng:
CN1
GIẢI
THÍCH
VN1
hôm nay tôi chưa học bài.
CN2
VN2
5. Gió càng to thì lửa càng bốc lên cao.
CN1
VN1
CN2
VN2
6. Giặc phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu
CN1
diệt.
VN1
CN2
VN2
TĂNG
TIẾN
LỰA
CHỌN
2/. Ghi nhớ ( SGK T123)
Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý
nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những
quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên
nhân,
nhân quan hệ điều kiện (giả thiết), quan
hệ tương phản,
phản quan hệ tăng tiến,
tiến quan
hệ lựa chọn,
chọn quan hệ bổ sung,
sung quan hệ
tiếp nối,
nối quan hệ đồng thời,
thời quan hệ giải
thích.
thích
2/. Ghi nhớ: SGK T123
Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng
các quan hệ từ,
từ cặp quan hệ từ hoặc cặp
từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận
biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa
vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
tiếp
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ CÂU GHÉP
Cách nhận biết quan hệ
giữa các vế
Dựa vào văn cảnh,
hoàn cảnh giao tiếp
Dựa vào dấu hiệu
hình thức
Các quan hệ
thường gặp
giữa các vế
câu ghép
Quan hệ nguyên nhân
Quan hệ điều kiện
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ giải thích
Quan hệ bổ sung
Quan hệ tiếp nối
Quan hệ đồng thời
CÂU GHÉP
Quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu
Cách nối các
vế câu
Dùng từ có
tác dụng nối
Giữa các
vế có dấu: ,
;
Dấu hiệu hình thức
Nguyên
nhân
Điều
kiện
Tương
ph¶n
Tiếp
nối
...
Quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ
VĂN CẢNH, HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
II. Luyện tập:
Bài tập 1(SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu
biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a). Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
- Vế 1 và vế 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Vế câu 3 giải thích cho vế câu 2.
b) Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi
nhân, văn nhân và đồng thời trong tam linh loài
người xóa hết những dấu vết họ cần lưu lại thì cái
cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
Thanh, Ý nghĩa văn chương)
(Hoài
Quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả
c). Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi
vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời
hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm
ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách
niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ
được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng
được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta
kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về
sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu
ta không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử
sách lưu thơm.” (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến.
d) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
(Nguyễn Đình Thi)
Quan hệ tương phản.
Bài tập 2
a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời
ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ….
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Các vế ở 4 câu ghép trên đều có quan hệ điều
kiện – kết quả.
(vế trước chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả)
Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài :
+ Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
+ Phương pháp thuyết minh.
 









Các ý kiến mới nhất