TV4 - BÀI 7: BÈ XUÔI SÔNG LA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Ngọc Quyên
Ngày gửi: 14h:27' 12-03-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Ngọc Quyên
Ngày gửi: 14h:27' 12-03-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG
LỚP 4/3
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
Môn: Tiếng Việt
Giáo sinh: Trần Nguyễn Ngọc Quyên
KHỞI ĐỘNG
Hãy trao đổi với bạn và cho
biết những điều em quan sát
được trong bức tranh.
Con sông trải dài, trong veo,
uốn lượn, ở hai bên là bờ tre
và cây cỏ xanh tươi. Có
những chiếc bè chở gỗ đang
trôi trên dòng sông trong
xanh.
BÀI 7
BÈ XUÔI SÔNG LA (tiết 1)
KHÁM PHÁ
1. Luyện đọc thành tiếng:
Giọng đọc:
Giọng đọc toàn bài thong thả, trong sáng, vui tươi, thiết tha;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của sông La,...
Bè ta xuôi sông La
Dẻ cau cùng táu mật
Muồng đen và trai đất
Lát chun rồi lát hoa.
Bè xuôi sông La
(trích)
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi.
Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim
Đằm mình trong êm ả
Sóng long lanh vẩy cá
Chim hót trên bờ đê.
Ta nằm nghe, nằm nghe
Giữa bốn bề ngây ngất
Mùi vôi xây rất say
Mùi lán cưa ngọt mát
Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng
Đồng vàng hoe lúa trổ
Khói nở xoà như bông.
Vũ Duy Thông
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//
Luyện đọc từ khó:
• Táu mật
• Muồng đen
• Trai đất
• Trong veo
• Mươn mướt
• ……
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ dẻ cau
Gỗ táu mật
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ muồng đen
Gỗ trai đất
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ lát chun
Gỗ lát hoa
Trâu “đằm mình” dưới nước
Vôi
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 1: Vẻ đẹp của sông La được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào?
Vẻ đẹp của sông La được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh: trong
veo, bờ tre xanh im mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh,
chim hót trên bờ đê,…
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa
có trong khổ thơ thứ hai.
• So sánh:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
• Nhân hóa:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa
có trong khổ thơ thứ hai.
Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng:
- Sông trong veo như ánh mắt giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp
của dòng sông.
- Gỗ như bầy trâu lim dim giúp hình dung một cách cụ thể,
sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông.
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa có trong khổ
thơ thứ hai.
Các hình ảnh nhân hóa ở khổ thơ thứ hai và tác dụng:
- “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm tình, trò chuyện
với sông.
- “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả người để
tả bờ tre (hàng mi).
- “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để tả buổi
chiều.
- “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người
để tả gỗ.
Giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 3: Tác giả quan sát cảnh vật hai bê bờ sông La bằng những giác
quan nào? Tác giả đã cảm nhận được những gì?
Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng những giác quan:
- Thị giác: mắt nhìn màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói,
mái nhà,…
- Thính giác: nghe thấy tiếng chim hót, chiều thầm thì,…
- Khứu giác: ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…
- Vị giác: ngọt,…
- Xúc giác: mát, êm ả,…
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 4: Em có cảm nhận gì về sông La và cuộc sống của con người
ở hai bên bờ sông?
Dòng sông tươi đẹp, hiền hòa, gần gũi, gắn bó với con người;
cuộc sống của con người hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc
quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê hương, đất
nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung
bài:
Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống yên bình.
Ý nghĩa bài:
Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ niềm lạc
quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu.
3. Luyện đọc lại:
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//
Ta nằm nghe,/ nằm nghe/
Giữa bốn bề/ ngây ngất/
Mùi vôi xây/ rất say/
Mùi lán cưa/ ngọt mát/
Trong/ đạn bom đổ nát/
Bừng tươi/ nụ ngói hồng/
Đồng/ vàng hoe lúa trổ/
Khói/ nở xòa như bông.//
LỚP 4/3
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
Môn: Tiếng Việt
Giáo sinh: Trần Nguyễn Ngọc Quyên
KHỞI ĐỘNG
Hãy trao đổi với bạn và cho
biết những điều em quan sát
được trong bức tranh.
Con sông trải dài, trong veo,
uốn lượn, ở hai bên là bờ tre
và cây cỏ xanh tươi. Có
những chiếc bè chở gỗ đang
trôi trên dòng sông trong
xanh.
BÀI 7
BÈ XUÔI SÔNG LA (tiết 1)
KHÁM PHÁ
1. Luyện đọc thành tiếng:
Giọng đọc:
Giọng đọc toàn bài thong thả, trong sáng, vui tươi, thiết tha;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của sông La,...
Bè ta xuôi sông La
Dẻ cau cùng táu mật
Muồng đen và trai đất
Lát chun rồi lát hoa.
Bè xuôi sông La
(trích)
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi.
Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim
Đằm mình trong êm ả
Sóng long lanh vẩy cá
Chim hót trên bờ đê.
Ta nằm nghe, nằm nghe
Giữa bốn bề ngây ngất
Mùi vôi xây rất say
Mùi lán cưa ngọt mát
Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng
Đồng vàng hoe lúa trổ
Khói nở xoà như bông.
Vũ Duy Thông
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//
Luyện đọc từ khó:
• Táu mật
• Muồng đen
• Trai đất
• Trong veo
• Mươn mướt
• ……
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ dẻ cau
Gỗ táu mật
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ muồng đen
Gỗ trai đất
Cùng tìm hiểu về các loại gỗ
Gỗ lát chun
Gỗ lát hoa
Trâu “đằm mình” dưới nước
Vôi
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 1: Vẻ đẹp của sông La được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào?
Vẻ đẹp của sông La được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh: trong
veo, bờ tre xanh im mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh,
chim hót trên bờ đê,…
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa
có trong khổ thơ thứ hai.
• So sánh:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
• Nhân hóa:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa
có trong khổ thơ thứ hai.
Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng:
- Sông trong veo như ánh mắt giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp
của dòng sông.
- Gỗ như bầy trâu lim dim giúp hình dung một cách cụ thể,
sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông.
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hóa có trong khổ
thơ thứ hai.
Các hình ảnh nhân hóa ở khổ thơ thứ hai và tác dụng:
- “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm tình, trò chuyện
với sông.
- “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả người để
tả bờ tre (hàng mi).
- “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để tả buổi
chiều.
- “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người
để tả gỗ.
Giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 3: Tác giả quan sát cảnh vật hai bê bờ sông La bằng những giác
quan nào? Tác giả đã cảm nhận được những gì?
Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng những giác quan:
- Thị giác: mắt nhìn màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói,
mái nhà,…
- Thính giác: nghe thấy tiếng chim hót, chiều thầm thì,…
- Khứu giác: ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…
- Vị giác: ngọt,…
- Xúc giác: mát, êm ả,…
KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
2. Luyện đọc hiểu:
Câu 4: Em có cảm nhận gì về sông La và cuộc sống của con người
ở hai bên bờ sông?
Dòng sông tươi đẹp, hiền hòa, gần gũi, gắn bó với con người;
cuộc sống của con người hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc
quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê hương, đất
nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung
bài:
Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống yên bình.
Ý nghĩa bài:
Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ niềm lạc
quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu.
3. Luyện đọc lại:
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//
Ta nằm nghe,/ nằm nghe/
Giữa bốn bề/ ngây ngất/
Mùi vôi xây/ rất say/
Mùi lán cưa/ ngọt mát/
Trong/ đạn bom đổ nát/
Bừng tươi/ nụ ngói hồng/
Đồng/ vàng hoe lúa trổ/
Khói/ nở xòa như bông.//
 







Các ý kiến mới nhất