Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hùng Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:25' 03-11-2019
Dung lượng: 177.6 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Mai Hùng Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:25' 03-11-2019
Dung lượng: 177.6 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Dãy 1:
Tìm:
Ư(24);
Ư(36);
ƯC (24; 36)?
Dãy 2:
Phân tích 24 và 36 ra TSNT
2. Tìm các TSNT chung của 24 và 36
KIỂM TRA BÀI CŨ
Dãy 1:
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
ƯC(24; 36) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Dãy 2:
1. Phân tích 24 và 36 ra TSNT
24 = 23. 3
36 = 22. 32
2. Các TSNT chung của 24 và 36 là: 2; 3
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Tiết 31: Bi 17:
* Khái niệm ước chung lớn nhất:
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
* Nhận xét:
Tất cả các ước chung của 24 và 36 (là 1; 2; 3; 6; 12) đều là ước của ƯCLN(24; 36)
* Quy tắc:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ví dụ: Tìm ƯCLN(24; 36)
Bước 1: Phân tích 24 và 36 ra TSNT
24 = 23. 3
36 = 22. 32
Bước 2: Các TSNT chung của 24 và 36 là: 2; 3
Bước 3: Lập tích các TSNT đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất:
22. 3 = 12
ƯCLN(24; 36) =
Ví dụ: Tìm ƯCLN(24; 36)
Ta có: 24 = 23. 3
36 = 22. 32
ƯCLN(24; 36) = 22. 3 = 12
Bài 1: Tìm:
a) ƯCLN(8; 9); b) ƯCLN(6; 8; 9); c) ƯCLN(10; 20; 70)
+) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
+) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
* Chú ý:
Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
ƯCLN (56, 140, 1) là:
1
14
56
140
Câu 1: Chọn đáp án đúng
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
ƯCLN (30, 60, 180) là:
15
30
60
180
Câu 2: Chọn đáp án đúng
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
ƯCLN( 15, 19 ) là:
15
Rất tiếc bạn sai rồi
1
Hoan hô bạn đã đúng
19
285
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Câu 3: Ch?n dỏp ỏn dỳng
Để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta cần lưu ý:
Nếu trong các số đã cho có một số bằng 1
1. Trước hết hãy xét xem các số đã cho có rơi vào một trong ba trường hợp đặc biệt sau hay không:
thì ƯCLN của các số đó bằng 1.
Nếu số nhỏ nhất trong các số đã cho là ước của các số còn lại
thì ƯCLN của các số đó chính là số nhỏ nhất ấy.
Nếu các số đã cho mà không có thừa số nguyên tố chung (hay nguyên tố cùng nhau)
thì ƯCLN của các số đó bằng 1.
2. Nếu không rơi vào ba trường hợp trên, khi đó ta sẽ làm theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Dựa vào khái niệm ƯCLN.
Cách 2: Dựa vào quy tắc tìm ƯCLN.
Dãy 1:
Tìm:
Ư(24);
Ư(36);
ƯC (24; 36)?
Dãy 2:
Phân tích 24 và 36 ra TSNT
2. Tìm các TSNT chung của 24 và 36
KIỂM TRA BÀI CŨ
Dãy 1:
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
ƯC(24; 36) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Dãy 2:
1. Phân tích 24 và 36 ra TSNT
24 = 23. 3
36 = 22. 32
2. Các TSNT chung của 24 và 36 là: 2; 3
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Tiết 31: Bi 17:
* Khái niệm ước chung lớn nhất:
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
* Nhận xét:
Tất cả các ước chung của 24 và 36 (là 1; 2; 3; 6; 12) đều là ước của ƯCLN(24; 36)
* Quy tắc:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ví dụ: Tìm ƯCLN(24; 36)
Bước 1: Phân tích 24 và 36 ra TSNT
24 = 23. 3
36 = 22. 32
Bước 2: Các TSNT chung của 24 và 36 là: 2; 3
Bước 3: Lập tích các TSNT đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất:
22. 3 = 12
ƯCLN(24; 36) =
Ví dụ: Tìm ƯCLN(24; 36)
Ta có: 24 = 23. 3
36 = 22. 32
ƯCLN(24; 36) = 22. 3 = 12
Bài 1: Tìm:
a) ƯCLN(8; 9); b) ƯCLN(6; 8; 9); c) ƯCLN(10; 20; 70)
+) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
+) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
* Chú ý:
Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
ƯCLN (56, 140, 1) là:
1
14
56
140
Câu 1: Chọn đáp án đúng
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
ƯCLN (30, 60, 180) là:
15
30
60
180
Câu 2: Chọn đáp án đúng
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
ƯCLN( 15, 19 ) là:
15
Rất tiếc bạn sai rồi
1
Hoan hô bạn đã đúng
19
285
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Câu 3: Ch?n dỏp ỏn dỳng
Để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta cần lưu ý:
Nếu trong các số đã cho có một số bằng 1
1. Trước hết hãy xét xem các số đã cho có rơi vào một trong ba trường hợp đặc biệt sau hay không:
thì ƯCLN của các số đó bằng 1.
Nếu số nhỏ nhất trong các số đã cho là ước của các số còn lại
thì ƯCLN của các số đó chính là số nhỏ nhất ấy.
Nếu các số đã cho mà không có thừa số nguyên tố chung (hay nguyên tố cùng nhau)
thì ƯCLN của các số đó bằng 1.
2. Nếu không rơi vào ba trường hợp trên, khi đó ta sẽ làm theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Dựa vào khái niệm ƯCLN.
Cách 2: Dựa vào quy tắc tìm ƯCLN.
 







Các ý kiến mới nhất