Tìm kiếm Bài giảng
Bài 35. Ưu thế lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hằng
Ngày gửi: 19h:53' 21-01-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: phạm hằng
Ngày gửi: 19h:53' 21-01-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
Chương VI:
Ứng Dụng Di Truyền Học
Tiết
40:
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Kiểm tra bài cũ:
Trong chọn giống người ta dùng hai
phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần nhằm mục đích gì?
+Có tác dụng củng cố và duy trì một số tính trạng
mong muốn, tạo dòng thuần chủng chuẩn bị cho lai
khác dòng tạo ưu thế lai
+Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng,
phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể.
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Hs so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thự phấn với cây
và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình.
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Chú ý: Chiều cao thân cây,chiều dài
bắp, số lượng hạt
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Qua quan sát hình trên và nghiên cứu SGK, HS trả lời
câu hỏi sau:
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế
lai ở động vật và thực vật .
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh
trưởng nhanh phát triển mạnh, chống chịu tốt, các
tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình
giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
* Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần,
ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ
có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ
thể lai F1.
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng
mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen
trội có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần
qua các thế hệ?
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng
hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm.
Muốn duy trì ưu thế lai chúng ta phải sử dụng
biện pháp nào?
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống
vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
* Tiểu kết:
- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F 1 là
một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ.
- Cơ sở của hiện tượng ưu thế lai: (SGK)
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp
nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi
cấy mô…
III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây
trồng bằng phương pháp nào?
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách
cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống
mới.
Trong hai phương pháp trên, phương pháp nào được
sử dụng phổ biến hơn?
• Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Người ta đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật
nuôi bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản
phẩm, không dùng nó làm giống.
*Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ Móng Cái lai với con đực
thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8 kg,
tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Tại sao người ta không dùng
con lai kinh tế để nhân giống?
* Vì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái
đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
* Tiểu kết: HS điền vào bảng sau:
Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp tạo ưu thế lai ở
cây trồng
Phương pháp tạo ưu thế lai ở
vật nuôi
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng
thuần chủng (bằng cách cho
tự thụ phấn) rồi cho giao
phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp
giữa tạo ưu thế lai và tạo
giống mới.
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa
cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau
rồi dùng cơ thể lai F1 làm
sản phẩm, không dùng nó
làm giống.
* Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ
Móng Cái lai với con đực
thuộc giống Đại Bạch
Lợn con mới đẻ nặng 0,8
kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ
thịt nạc cao hơn.
* Ví dụ: Ở ngô lai F1 năng suất
cao hơn từ 25 30% so với
giống hiện có
GIỐNG NGÔ LAI
LỢN MÓNG CÁI
LỢN LAN ĐƠ
RAT
BÒ
HÔNXTAINƠ
(HÀ LAN)
BÒ VÀNG
THANH HOÁ
GÀ ĐÔNG TẢO
GÀ RI
HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Phép lai nào tạo ra ưu thế lai lớn nhất?
a
Lai khác dòng.
b
Lai cùng dòng.
c
Lai khác thứ.
d
Lai khác loài.
Câu hỏi 2: Vì sao từ F2 trở đi, ưu thế lai
giảm dần?
a
Tỉ lệ dị hợp tăng
b
Xuất hiện cả đồng hợp lẫn dị hợp.
c
Tỉ lệ đồng hợp lặn có hại tăng.
d
Tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng.
Câu 3: Phép lai nào dưới đây gọi là kinh tế?
a
Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô.
b
Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc.
c
Lai lợn Ỉ với lợn Đại Bạch;
lai bò Thanh Hoá với bò Sind
d
Cả a, b, c đều đúng.
Hướng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời 3 câu hỏi sgk; chuẩn bị bài mới.
1
2
3
1
2
3
Ứng Dụng Di Truyền Học
Tiết
40:
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Kiểm tra bài cũ:
Trong chọn giống người ta dùng hai
phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần nhằm mục đích gì?
+Có tác dụng củng cố và duy trì một số tính trạng
mong muốn, tạo dòng thuần chủng chuẩn bị cho lai
khác dòng tạo ưu thế lai
+Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng,
phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể.
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Hs so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thự phấn với cây
và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình.
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Chú ý: Chiều cao thân cây,chiều dài
bắp, số lượng hạt
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Qua quan sát hình trên và nghiên cứu SGK, HS trả lời
câu hỏi sau:
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế
lai ở động vật và thực vật .
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh
trưởng nhanh phát triển mạnh, chống chịu tốt, các
tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình
giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
* Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần,
ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ
có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ
thể lai F1.
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng
mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen
trội có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần
qua các thế hệ?
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng
hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm.
Muốn duy trì ưu thế lai chúng ta phải sử dụng
biện pháp nào?
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống
vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
* Tiểu kết:
- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F 1 là
một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ.
- Cơ sở của hiện tượng ưu thế lai: (SGK)
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp
nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi
cấy mô…
III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây
trồng bằng phương pháp nào?
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách
cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống
mới.
Trong hai phương pháp trên, phương pháp nào được
sử dụng phổ biến hơn?
• Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Người ta đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật
nuôi bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản
phẩm, không dùng nó làm giống.
*Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ Móng Cái lai với con đực
thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8 kg,
tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Tại sao người ta không dùng
con lai kinh tế để nhân giống?
* Vì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái
đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
* Tiểu kết: HS điền vào bảng sau:
Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp tạo ưu thế lai ở
cây trồng
Phương pháp tạo ưu thế lai ở
vật nuôi
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng
thuần chủng (bằng cách cho
tự thụ phấn) rồi cho giao
phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp
giữa tạo ưu thế lai và tạo
giống mới.
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa
cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau
rồi dùng cơ thể lai F1 làm
sản phẩm, không dùng nó
làm giống.
* Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ
Móng Cái lai với con đực
thuộc giống Đại Bạch
Lợn con mới đẻ nặng 0,8
kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ
thịt nạc cao hơn.
* Ví dụ: Ở ngô lai F1 năng suất
cao hơn từ 25 30% so với
giống hiện có
GIỐNG NGÔ LAI
LỢN MÓNG CÁI
LỢN LAN ĐƠ
RAT
BÒ
HÔNXTAINƠ
(HÀ LAN)
BÒ VÀNG
THANH HOÁ
GÀ ĐÔNG TẢO
GÀ RI
HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Phép lai nào tạo ra ưu thế lai lớn nhất?
a
Lai khác dòng.
b
Lai cùng dòng.
c
Lai khác thứ.
d
Lai khác loài.
Câu hỏi 2: Vì sao từ F2 trở đi, ưu thế lai
giảm dần?
a
Tỉ lệ dị hợp tăng
b
Xuất hiện cả đồng hợp lẫn dị hợp.
c
Tỉ lệ đồng hợp lặn có hại tăng.
d
Tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng.
Câu 3: Phép lai nào dưới đây gọi là kinh tế?
a
Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô.
b
Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc.
c
Lai lợn Ỉ với lợn Đại Bạch;
lai bò Thanh Hoá với bò Sind
d
Cả a, b, c đều đúng.
Hướng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời 3 câu hỏi sgk; chuẩn bị bài mới.
1
2
3
1
2
3
 








Các ý kiến mới nhất