Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 50. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 16h:20' 04-05-2020
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1569
Số lượt thích: 2 người (Lê Ngọc Uyên, Nguyễn Thị Tươi)
Kiểm tra bài cũ
Viết CTTQ của chất béo ?
TCHH quan trọng của chất béo là gì ? Viết PTHH minh họa ?
Đáp án
1) CTTQ của chất béo là : (RCOO)3C3H5
Với R là các gốc của axit béo như: C17H35 - ; C17H33 - ; C15H31 - ; C15H29 - ……
2) Phản ứng thuỷ phaân trong dung dịch axit:

(RCOO)3C3H5 + 3H2O C3H5(OH)3 + 3 RCOOH


to
Axit
glixerol
axit béo
glixerol
(RCOO)3C3H5 +
to
C3H5(OH)3 + RCOONa
3
NaOH
muối của axit béo
?
?
?

Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch kiềm :
* Hỗn hợp muối thu được là thành phần chính của xà phòng → gọi là phản ứng xà phòng hóa .
3

Tiết 58 và 59: Glucozơ và saccarozơ

Glucozơ và saccarozơ là hai gluxit (Hay còn gọi là cacbon hiđrat)
CTTQ của gluxit là Cn(H2O)m (với n,m € N*)

II


II
Trong quả nho có chứa nhiều đường glucozơ
Cây mía
Cây thốt nốt
Củ cải đường
Đường saccarozơ có nhiều trong:


II


II
Công thức cấu tạo của Saccarozơ (C12H22O11)


II


II


II
(dd)
(dd)
(rắn)
(Axít gluconic)
=> Glucozơ tham gia pư tráng gương
Công thức cấu tạo của Saccarozơ (C12H22O11)

Nhận xét: Glucozơ đã bị Ag2O oxi hoá trong dd NH3 tạo thành axit gluconic và giải phóng Ag có màu trắng sáng.
Phản ứng này người ta dùng để tráng gương.
Viết phương trình phản ứng
C6H12O6 + Ag2O* C6H12O7 + 2Ag
(dd) (dd) (Axít gluconic) (rắn)
NH3
to

- Còn saccarozơ không có phản ứng tráng gương mà
chỉ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
- Viết phương trình phản ứng
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
(Glucozơ) ( Fructozơ)
axit
to


II
Men rượu
30o – 35o


II
Tráng ruột phích
Tráng gương
Sản xuất Vitamin C
Nước giải khát
Rượu, bia
Pha huyết thanh
Câu 1: Hãy kể tên một số quả chín có chứa glucozơ
Câu 2: Hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn bằng phương
pháp hóa học: dd C6H12O6 , dd C2H5OH và dd CH3COOH

Giaûi:
- Thöû quyø tím chuyeån maøu ñoû laø dd CH3COOH.
- Duøng dd AgNO3 / NH3 ñeå nhaän bieát hai dd coøn laïi coù keát tuûa Ag laø
dd gluczơ.
- PTHH : C6H12O6 + Ag2O* C6H12O7 + 2Ag
(dd) (dd) (Axít gluconic) (rắn)
- Coøn laïi C2H5OH
NH3
to
Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
Câu 3:
C12H22O11
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H12O6
+ C6H12O6
C6H12O6
C2H5OH
+ H2O
axit
to
Men rượu
+ CO2↑
2
2
CH3COOH
C2H5OH
Men giấm
CH3COOH
+ O2
+ H2O
30 - 32oC
25- 30oC
Câu 4:
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi hoá học sau:
Câu 5: Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2lít
khí CO2 ở đktc.
a) Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men
b)Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 90%
Giải
a) nco2 = 0,5 (mol)
PTHH : C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

0,25=> 0,5 0,5 (mol)

=> m C2H5OH = 23g.
b) m C6H12O6 = 45g.
Men rượu
30 -35o
Chuẩn bị bài tinh bột và xenlulozơ
bài tập về nhà : 3, 4 (sgk – 152)
2, 5, 6 (sgk – 155)
Hướng dẫn học ở nhà
 
Gửi ý kiến