Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chế thị cẩm hường
Ngày gửi: 18h:58' 11-04-2017
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các thầy cô giáo
Giáo viên: Chế Thị Cẩm Hường
LỚP 10CBA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển
Góp phần sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử, thành tựu khoa học kỹ thuật
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm
Hãy nêu vai trò của ngành dịch vụ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
BÀI 36
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH
GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Vai trò
Quan sát hình ảnh sau và rút ra vai trò cơ bản của ngành giao thông vận tải
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Vai trò
- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Vai trò
Quan sát sơ đồ sau hãy cho biết vai trò của ngành GTVT thể hiện trong khâu nào?
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Vai trò
- Giúp các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường
Chở gỗ đến nơi chế biến
Chở mía nguyên liệu đến nhà máy đường
Hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển
Đường sắt cao nhất TQ, nối từ Thanh
Hải-lahasa (Tây Tạng) nơi cao nhất 5.072m
Tại sao nói GTVT cần đi trước một bước trong việc phát triển kinh tế - xã hội miền núi?
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Vai trò

Tạo mối liên hệ kinh tế giữa các vùng và các nước trên thế giới

Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế

Tăng cường sức mạnh quốc phòng
Đường lên Sapa (Việt Nam)
Chiến hạm Lý Thái Tổ (Việt Nam)
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. Vai trò
2. Đặc điểm:
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
Chất lượng được đo bằng tốc độ, sự tiện nghi, an toàn..
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. Vai trò
2. Đặc điểm:
Tiêu chí đánh giá:
+ Khối lượng vận chuyển:

+ Khối lượng luân chuyển:

+ Cự li vận chuyển TB = (km)
Khối lượng vận chuyển: 15 tấn
KL luân chuyển = 15 tấn .750km = 11.250 (tấn.km)
Cự li vận chuyển trung bình = 750 (km)
(Tương tự về làm bài tập 4 SGK trang 141)
Khối lượng vận chuyển?

Khối lượng luân chuyển?

Cự li vận chuyển trung bình
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
CÁC
NHÂN
TỐ




GIAO


THÔNG


VẬN


TẢI



Nhóm 1
Nhóm 2
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Quy định sự có mặt và vai trò của loại hình vận tải
- Công tác thiết kế và thi công
- Sự hoạt động của các phương tiện giao thông
- Vận tải đường sông, chi phí cầu đường
Vị trí
Địa
hình
Khí hậu
Sông
ngòi
Vùng Bắc Âu
Vùng đảo
Hoang mạc
Lũ lụt gây cản trở giao thông ở miền Trung Việt Nam
Cầu Aqualine (Nhật Bản)
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Sự phân bố, lựa chọn loại
hình.
Trình độ phát triển, chất lượng dịch vụ vận tải
Vận tải hành khách
Sự PT và PB
các ngành KT
Trình độ
KHKT
Phân bố
dân cư
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGÀNH KINH TẾ
KHÁCH HÀNG
TRANG BỊ VCKT
Yêu cầu
Khối
Lượng
Vận tải
Yêu cầu
cự li,
Thời gian
Giao nhận
Yêu cầu
về tốc
độ và
các yêu
Cầu
khác
Đường
Sá, cầu
Cống…
Các
phương
Tiện vận
Tải
Lựa chọn loại hình, hướng
và cường độ vận chuyển
Sự phân bố và
hoạt động
Phòng ngồi trong máy bay AIRBUS - A380
GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Các em hãy kể tên một vài
phương tiện giao thông
ở đô thị mà em biết
TÀU ĐIỆN NGẦM
1. Chọn đáp án Đúng/Sai cho các nhận xét sau:
A. GTVT là một ngành dịch vụ, sản suất ra của cải vật chất
B. Sản phẩm của ngành GTVT là chuyên chở người và hàng hóa.
C. Trong GTVT, khối lượng vận chuyển tỉ lệ nghịch với KL luân chuyển.
S
S
Đ
CỦNG CỐ
2. Tương tự, em hãy chọn đáp án Đúng/Sai cho các nhận xét sau:

ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò các loại hình GTVT.

B. Nhân tố KT-XH không ảnh hưởng gì tới sự phát triển ngành GTVT.

C. Trong GTVT trang bị cơ sở VCKT ảnh hưởng tới các loại hình vận tải
Đ
S
CỦNG CỐ
Đ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Xem lại bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 141

Đọc trước bài 37, tìm các tranh ảnh, tư liệu về các loại hình giao thông vận tải
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC EM
 
Gửi ý kiến