Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 29-05-2009
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
Tiết 23: trợ từ, thán từ
I. Trợ từ
1. Ví dụ
(1): Nó ăn hai bát cơm
(2): Nó ăn những hai bát cơm.
(3): Nó ăn có hai bát cơm.
(4): Chính bạn lan nói với mình như vậy.
(5): Ngay cả cậu cũng khong tin mình ư?
2. Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay, lấy, nguyên, đến, cả, cứ....
Bài tập 1: Chọn những câu có từ gạch chân, từ nào là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ.

II. Thán từ
Ví dụ:
Này! Ông giáo a ....
A! lão già tệ lắm ... thế này à.
b. Này, bảo bác ấy có trốn...
hoàn hồn.
c. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ, nhưng để cháo nguội ... cái đã.
A - Câu đặc biệt - Bộc lộ cảm xúc
Vâng - đứng ở đầu câu - đáp
Tiết 23: trợ từ, thán từ
2. Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay, lấy, nguyên, đến, cả, cứ....
II. Thán từ
1. Ví dụ
2. Bài học.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một cầu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ôi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...
Tiết 23: trợ từ, thán từ
III . Luyện tập
Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao
Đến: nghĩa là quá vô lý
Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
Cứ: nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán
Tiết 23: trợ từ, thán từ
III . Luyện tập
Bài 4
Bài 5: đặt câu
Nhóm 1: có trợ từ "chính"
Nhóm 2: có trợ từ "đích"
Nhóm 3: có thán từ ôi và ơ
Nói dối là tự làm hại chính mình.
Tôi đã gọi đích danh nó ra.
ôi! buổi chiều thật tuyệt
ơ! Em cứ tưởng ai hoá ra là chị.
Tiết 23: trợ từ, thán từ
III . Luyện tập
Trân trọng cảm ơn
468x90
 
Gửi ý kiến