Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4 - Văn bản 1-2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 19h:51' 24-11-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 19h:51' 24-11-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Em có
suy nghĩ
gì, cảm
nhận gì
về vai
trò của
tiếng
cười
trong
Think
Theo
em, thế
nào là một
tiếng cười
có ý
nghĩa?
BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(Truyện cười)
TRI THỨC NGỮ VĂN
PHIẾU HỌC TẬP 1
Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau
1. Khái niệm truyện cười
Truyện cười là thể loại……, chứa đựng các yếu tố……, nhằm mục đích……….Truyện
cười là một trong những biểu hiện sinh động cho………của tác giả dân gian
2. Đặc điểm truyện cười
Yếu tố truyện cười
Cốt truyện
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp gây cười
Đặc điểm
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện cười là thể loại tự sự dân gian
chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích
giải trí, hoặc phê phán, châm biếm, đả kích
những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.
Truyện cười là một trong những biểu hiện
sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh
sắc sảo của tác giả dân gian.
2. Đặc điểm truyện cười
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp
gây cười
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
2. Đặc điểm truyện cười
- Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối
cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể
hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với từng truyện.
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhân vật trong truyện cười
Nhân vật
mang thói
xấu phổ
biến
Nhân vật mang
thói xấu phổ
biến
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã
hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản
chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật
tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo,
khôn ngoan để vạch trần, chê giễu, đả
kích những hiện tượng và những con
người xấu xa của xã hội phong kiến
(truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc
dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui
sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú
của môi trường thiên nhiên hay những
thách thức do chính môi trường sông
mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
-
Ngôn
ngữ
thường ngắn gọn,
súc tích, hài hước,
mang
nhiều
nghĩa hàm ẩn
nét
- Các thủ pháp gây cười khá da dạng, linh hoạt:
1.Tạo tình huống trào phúng băng một trong hai cách sau
hoặc kết hợp cả hai cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật
và giả, giữa lời nói và hành động,...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật
hoặc lời của các nhân vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối sánh
bất ngờ, hài hước, thú vị.
2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối
nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,...).
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
Em hiểu thế nào là keo kiệt?
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Thể loại: truyện cười
2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
3. Phương thức biểu đạt: tự sự
4. Ngôi kể: ngôi thứ 3
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
a. Đề tài: thói keo kiệt, hà tiện
Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái quát được sự hà tiện,
keo kiệt của các nhân vật
b. Bối cảnh: không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Nhân vật: nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội:
thói keo kiệt, hà tiện
d. Thủ pháp gây cười
PHIẾU HỌC TẬP 2
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chảy ra
nước
May không đi
giày
1. Tạo các tình
huống trào
phúng
2. Sử dụng các
biện pháp tu từ
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chảy ra
nước
1. Tạo các tình
huống trào
phúng
May không đi
giày
Kết hợp lời người kể Tình
huống Tình huống ông
và lời nhân vật hoặc người đầy tớ xin hà tiện dù bị
lời các nhân vật để tiền
uống chảy máu vẫn nói
tạo nên những liên nước và đoạn đối may vì không bị
tưởng bất ngờ, thú thoại giữa hai rách giày
vị…
nhân vật
2. Sử dụng các Biện pháp khoa
biện pháp tu từ trương, phóng đại
Câu nói của
người đầy tớ
Chân dung của
ông hà tiện
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
e. Ngôn ngữ:
+ Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước! khắc họa tính cách keo
kiệt của ông chủ nhà
+ “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thi rách
mất mũi giày rồi còn gì! khắc họa bản chất “hà tiện” của
nhân vật
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, hà
tiện trong xã hội.
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
III. TỔNG KẾT
- Giá trị nội dung:
Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo
kiệt, tính toán chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
- Giá trị nghệ thuật:
+Truyện tạo tình huống trào phúng
+Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi chữ tạo tiếng cười cho
người đọc.
LUYỆN TẬP
ONG TÌM CHỮ
VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
Tìm Chữ: VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
C2
C1
C6
1
VẮT CỔ
CHÀY
6
RA NƯỚC
C7
C3
C8
C4
C9
C5
C1
0
3
5
MAY
2
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
4
KHÔNG ĐI
GIÀY
VẮT CỎ
CHÀY RA
NƯỚC
VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC
VẮT CỔ
CHÀY
8
VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
7
9
10
Câu 1
Xác định đề tài của hai truyện?
Thói keo kiệt, hà tiện
Câu 2
Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?
Tác giả dân gian
Câu 3
Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà
đã làm gì khi người đầy tớ xin tiền uống nước?
Cho người đầy tớ mượn cái khố tải vận
vào người để khi khát vặn ra uống
Câu 4
Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì
ra chợ?
Đi chân không
Câu 5
Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
Không xác định, không được miêu
tả cụ thể, tỉ mỉ.
Câu 6
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra
nước” thể hiện ở câu nào?
Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!
Câu 7
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi
giày” thể hiện ở câu nào?
…may là vì tôi không đi giày! Chớ mà
đi giày thi rách mất mũi giày rồi còn gì!
Câu 8
Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?
nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến
trong xã hội: thói keo kiệt, hà tiện
Câu 9
Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng của hai truyện là gì?
Kết hợp lời người kể và lời nhân vật hoặc lời các nhân
vật để tạo nên những liên tưởng bất ngờ, thú vị…
Câu 10
Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng giữa hai truyện là gì?
-May không đi giày
Tình huống người đầy tớ xin tiền uống
nước và đoạn đối thoại giữa hai nhân vật
-Vắt cổ chảy ra nước
Tình huống ông hà tiện dù bị chảy máu vẫn
nói may vì không bị rách giày
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn
(khoảng năm đến
bảy câu) trình bày
sự khác nhau giữa
keo kiệt và tiết kiệm
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Em có
suy nghĩ
gì, cảm
nhận gì
về vai
trò của
tiếng
cười
trong
Think
Theo
em, thế
nào là một
tiếng cười
có ý
nghĩa?
BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(Truyện cười)
TRI THỨC NGỮ VĂN
PHIẾU HỌC TẬP 1
Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau
1. Khái niệm truyện cười
Truyện cười là thể loại……, chứa đựng các yếu tố……, nhằm mục đích……….Truyện
cười là một trong những biểu hiện sinh động cho………của tác giả dân gian
2. Đặc điểm truyện cười
Yếu tố truyện cười
Cốt truyện
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp gây cười
Đặc điểm
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện cười là thể loại tự sự dân gian
chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích
giải trí, hoặc phê phán, châm biếm, đả kích
những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.
Truyện cười là một trong những biểu hiện
sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh
sắc sảo của tác giả dân gian.
2. Đặc điểm truyện cười
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp
gây cười
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
2. Đặc điểm truyện cười
- Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối
cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể
hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với từng truyện.
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhân vật trong truyện cười
Nhân vật
mang thói
xấu phổ
biến
Nhân vật mang
thói xấu phổ
biến
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã
hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản
chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật
tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo,
khôn ngoan để vạch trần, chê giễu, đả
kích những hiện tượng và những con
người xấu xa của xã hội phong kiến
(truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc
dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui
sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú
của môi trường thiên nhiên hay những
thách thức do chính môi trường sông
mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
TRI THỨC NGỮ VĂN
-
Ngôn
ngữ
thường ngắn gọn,
súc tích, hài hước,
mang
nhiều
nghĩa hàm ẩn
nét
- Các thủ pháp gây cười khá da dạng, linh hoạt:
1.Tạo tình huống trào phúng băng một trong hai cách sau
hoặc kết hợp cả hai cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật
và giả, giữa lời nói và hành động,...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật
hoặc lời của các nhân vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối sánh
bất ngờ, hài hước, thú vị.
2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối
nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,...).
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
Em hiểu thế nào là keo kiệt?
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Thể loại: truyện cười
2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
3. Phương thức biểu đạt: tự sự
4. Ngôi kể: ngôi thứ 3
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
a. Đề tài: thói keo kiệt, hà tiện
Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái quát được sự hà tiện,
keo kiệt của các nhân vật
b. Bối cảnh: không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Nhân vật: nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội:
thói keo kiệt, hà tiện
d. Thủ pháp gây cười
PHIẾU HỌC TẬP 2
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chảy ra
nước
May không đi
giày
1. Tạo các tình
huống trào
phúng
2. Sử dụng các
biện pháp tu từ
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chảy ra
nước
1. Tạo các tình
huống trào
phúng
May không đi
giày
Kết hợp lời người kể Tình
huống Tình huống ông
và lời nhân vật hoặc người đầy tớ xin hà tiện dù bị
lời các nhân vật để tiền
uống chảy máu vẫn nói
tạo nên những liên nước và đoạn đối may vì không bị
tưởng bất ngờ, thú thoại giữa hai rách giày
vị…
nhân vật
2. Sử dụng các Biện pháp khoa
biện pháp tu từ trương, phóng đại
Câu nói của
người đầy tớ
Chân dung của
ông hà tiện
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
e. Ngôn ngữ:
+ Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước! khắc họa tính cách keo
kiệt của ông chủ nhà
+ “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thi rách
mất mũi giày rồi còn gì! khắc họa bản chất “hà tiện” của
nhân vật
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, hà
tiện trong xã hội.
VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY
III. TỔNG KẾT
- Giá trị nội dung:
Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo
kiệt, tính toán chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
- Giá trị nghệ thuật:
+Truyện tạo tình huống trào phúng
+Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi chữ tạo tiếng cười cho
người đọc.
LUYỆN TẬP
ONG TÌM CHỮ
VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
Tìm Chữ: VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
C2
C1
C6
1
VẮT CỔ
CHÀY
6
RA NƯỚC
C7
C3
C8
C4
C9
C5
C1
0
3
5
MAY
2
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
4
KHÔNG ĐI
GIÀY
VẮT CỎ
CHÀY RA
NƯỚC
VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC
VẮT CỔ
CHÀY
8
VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC
MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY
7
9
10
Câu 1
Xác định đề tài của hai truyện?
Thói keo kiệt, hà tiện
Câu 2
Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?
Tác giả dân gian
Câu 3
Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà
đã làm gì khi người đầy tớ xin tiền uống nước?
Cho người đầy tớ mượn cái khố tải vận
vào người để khi khát vặn ra uống
Câu 4
Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì
ra chợ?
Đi chân không
Câu 5
Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
Không xác định, không được miêu
tả cụ thể, tỉ mỉ.
Câu 6
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra
nước” thể hiện ở câu nào?
Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!
Câu 7
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi
giày” thể hiện ở câu nào?
…may là vì tôi không đi giày! Chớ mà
đi giày thi rách mất mũi giày rồi còn gì!
Câu 8
Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?
nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến
trong xã hội: thói keo kiệt, hà tiện
Câu 9
Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng của hai truyện là gì?
Kết hợp lời người kể và lời nhân vật hoặc lời các nhân
vật để tạo nên những liên tưởng bất ngờ, thú vị…
Câu 10
Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng giữa hai truyện là gì?
-May không đi giày
Tình huống người đầy tớ xin tiền uống
nước và đoạn đối thoại giữa hai nhân vật
-Vắt cổ chảy ra nước
Tình huống ông hà tiện dù bị chảy máu vẫn
nói may vì không bị rách giày
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn
(khoảng năm đến
bảy câu) trình bày
sự khác nhau giữa
keo kiệt và tiết kiệm
 








Các ý kiến mới nhất