Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Văn bản 2: Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 15h:44' 06-01-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 15h:44' 06-01-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Những hình ảnh trên gợi cho em về địa danh nào?
Em biết gì về địa danh này?
Đèo
Ngang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn,
phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m, phần đất phía Quảng Bình (tức phần phía Nam) thuộc xã Quảng Đông,
huyện QuảngTrạch,phầnđấtphía HàTĩnh (tứcphầnphíaBắc)thuộcxã KỳNam,thịxã KỳAnh.ĐèoNgangcáchthịxã Ba
Đồn 24 km, cách bờ sông Gianh (một giới tuyến Bắc-Nam khác trong lịch sử Việt Nam về sau này) 27 km, cách thành
phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 80 km về phía Bắc (Đồng Hới ở phía Nam đèo Ngang), cách thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà
Tĩnh75 kmvềphíaNam(HàTĩnhởphíaBắcđèoNgang).
Hình ảnh về
đèo Ngang
Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại. Lê
Thánh Tông, Nguyễn Thiếp, Vũ Tông Phan, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn
Du, vua Thiệu Trị, Nguyễn Hàm Ninh, Bà huyện Thanh
Quan, Nguyễn Phước Miên Thẩm, Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát...
đã lưu dấu tại đèo Ngang và những tuyệt phẩm thơ cổ.
NGỮ VĂN 8 - CTST
VĂN BẢN 2
QUA ĐÈO NGANG
- BÀ HUYỆN THANH QUANG
Giáo án của Hồ Hoàng Gia
SĐT/ZALO: 0785584435
MAIL: hogia0785@gmail.com
Tiên trình bài hoc
Qu
a
Đè
o
Trãi
nghiệm
cùng
văn
bản
Suy
ngẫm
và
phản
hồi
Tổng
kết
I
Trãi nghiệm
cùng văn bản
1. Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
- Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: Nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật (Thăng Long thành hoài cổ;
Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang)
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ
Đọc thông tin
trong SGK và cho
biết đôi nét về tác
2. Tác phẩm: Qua đèo Ngang
giả
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà đang trên đường vào Huế nhậm
chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
II
Suy ngẫm và
phản hồi
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
Bố cục
Thơ thất
ngôn bát
cú luật
Đường
Luật
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
a. Bố cục
Chia thành 4 phần
Bố cục bốn phần: đề – thực – luận – kết.
- Đề (câu 1 – 2): cái nhìn bao quát về cảnh vật vắng vẻ và đìu hiu,
thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã của tác giả.
- Thực (câu 3 – 4): miêu tả cuộc sống, con người ở Đèo Ngang.
- Luận (câu 5 −6): mượn thanh âm và khung cảnh tự nhiên để gửi
gắm tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả.
- Kết (câu 7 – 8): thể hiện tình cảnh và tâm sự cô đơn của tác giả.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
b. Luật
Bước
đèongôn
Ngang,
xế tà,
- Đây là bài
thơtớithất
bátbóng
cú luật
trắc:
câyvìchen
đá,thứ
lá chen
hoa.câu 1 là tiếng
- Luật: luậtCỏ
trắc
tiếng
hai của
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
vài
chú,
thanh trắc (tới).
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
c. Niêm
Câu 1 niêm với câu 8,
câu 2 niêm với câu 3,
câu 4 niêm với câu 5,
câu 6 niêm với câu 7,
câu 8 lại niêm với câu 1.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
d. Vần
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
=> Chỉ hiệp theo một vần là vần bằng, gieo ở cuối câu 1
(tà) và các câu chẵn là 2, 4, 6 và 8 (hoa – nhà – gia – ta).
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
e. Nhịp
Chủ yếu ngắt nhịp 4/3, hai câu 5 và 6 ngắt nhịp 2/2/4.
=> Đây là cách ngắt nhịp tiêu biểu của thơ thất
ngôn bát cú đường luật, tạo âm điệu nhẹ nhàng,
sâu lắng.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
f. Đối
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Câu thứ ba đối với câu thứ tư, câu thứ năm đối với câu thứ sáu.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian thực hiện: 3 phút
Hình ảnh
Từ ngữ
...................................................... ......................................................
......................................
......................................
Biện pháp tu từ
Tác dụng
...................................................... ......................................................
......................................
......................................
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ ngữ độc đáo trong
bài thơ và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung.
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ đặc sắc trong bài và
tác dụng của biện pháp tu từ đó trong bài thơ.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Hình ảnh
cỏ, cây, đá, lá, hoa
Từ ngữ
Từ láy: lom khom, lác đác
Điệp từ: chen
Tác dụng: Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của
thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống
con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp
trước thiên nhiên bao la của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Tác dụng
Biện pháp đảo ngữ
(câu 3 - 4)
Nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người
trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và
con người dường như có sự xa cách khiến
cho không khí càng thêm hoang vu, cô
quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ
loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Biện pháp nhân hóa
(câu 5 - 6)
Tác dụng
Nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của thiên
nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của
bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Phép đối
(câu 5 - 6)
Tác dụng
nhớ nước >< thương nhà,
đau lòng >< mỏi miệng,
con quốc quốc >< cái gia gia
=> Nhấn mạnh đặc điểm chung của chim
quốc và chim đa đa, qua đó kín đáo thể
hiện nỗi lòng, tâm trạng của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Tác dụng
Biện pháp đối
lập – tương phản
(câu 7 - 8)
Nhấn mạnh sự đối lập giữa không gian
hùng vĩ bao la với con người nhỏ nhoi,
đơn lẻ .
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Ngắt
nhịp
Dừng
lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
chân
đứng
Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ
Tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân,
bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt
rồi quyết nhịp
địnhđó giúp
đứngemlại
cónhư
thể chiêm
hìnhđể
dung
nàocủa
về tâm
trạng
của tác
giả?
ngưỡng vẻthếđẹp
Đèo
Ngang
lúc
xế tà. Tác
giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra
mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời,
non, nước”.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Ngắt nhịp Dừng chân đứng lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
Tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân, rồi quyết định đứng lại để có thể chiêm ngưỡng vẻ
đẹp của Đèo Ngang lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước
thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
- Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
từ tình.
“ta” trong
+ Từ- Theo
ngữ đặcem,
sắc:đại
mảnh
+ Cách
độcđược
đáo: ta
với như
ta.
câudiễn
thơđạt
cuối
hiểu
Mạch
cảm xúc có sự vận động: từ nỗi buồn do
thế nào?
ngoại
cảnh
tác
động
đến
tâm
trạng
nhớ
nước,
thương
- Tình cảm của tác giả thể
nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với chính
hiện qua câu thơ cuối là gì?
mình, không có đối tượng để chia sẻ.
III
Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước khung
cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà, nhớ nước
của một thời quá vãng.
MINIGAME
Túi Mù May Mắn
Giáo án của Hồ Hoàng Gia
HƯỚNG DẪN
1/ Click chuột vào TÚI MÙ để chuyển đến slide câu hỏi tương ứng
2/ Click vào mũi tên góc dưới bên phải của slide câu hỏi đề quay về slide
"TÚI MÙ MAY MẮN"
3/ Khi hết tất cả các số ở slide "TÚI MÙ MAY MẮN" click vào góc dưới
bên phải của slide để chuyển đến slide "THANK YOU"
Note:
• Nếu muốn dùng thời gian (Thời gian mỗi câu trắc nghiệm là 30s, click
vào con chó là thời gian bắt đầu tính và click vào con chó lần nữa thì sẽ
ngưng tính thời gian)
•
Nếu không muốn dùng thời gian: bạn cứ xóa con chó đi nhé, sẽ không
ảnh hưởng đến slide.
Mỗi câu trả lời đúng, học sinh sẽ nhận
được 1 điểm cộng , sai sẽ nhận 1 điểm trừ
TÚI MÙ MAY MẮN
01
02
04
05
07
08
03
06
09
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 1
Đèo Ngang thuộc địa phương
nào?
A. Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh
Quảng Bình và Hà Tĩnh
C. Nới giáp ranh giữa thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình
B. Đà Nẳng
D. Quảng Bình
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan được
bộc lộ qua bài thơ Qua Đèo Ngang là tâm
trạng gì?
A.Đau xót, ngậm ngùi trước sự
đổi thay của quê hương
B. Yêu say mê vẻ đẹp thiên
nhiên, đất nước
C. Buồn da diết khi phải sống
trong cảnh cô đơn
D. Cô đơn trước thực tại, da diết
nhớ về quá khứ của đất nước
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Hai câu thơ Nhớ nước đau lòng con quốc quốc/
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia sử dụng
biện pháp tu từ gì?
A. Đối
C. Ẩn dụ
B. Chơi chữ
D. Tất cả đáp án trên
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Những từ nào gợi lên cảm giác hoang vắng,
quạnh hiu của đèo Ngang?
A. Lom khom
C. Lác đác
B. Quốc quốc
D. Gia gia
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
Bà Huyện Thanh Quan sống vào thế kỉ bao
nhiêu?
A. Thế kỉ XVIII
C. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XVII
D. Thế kỉ XX
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước
tới Đèo Ngang?
A. Nhớ nước thương nhà,
mang nỗi buồn cô đơn thầm
lặng.
B. Vui tươi trước cảnh thiên
nhiên hùng vĩ.
C. Thích thú khi được chiêm
ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên
cũng như con người ở Đèo
Ngang.
D. Mệt mỏi sau một chặng
đường dài đến với Đèo Ngang.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 7
Từ nào dưới đây là từ tượng thanh diễn tả tâm
trạng của tác giả về nỗi nhớ mong nước nhà?
A. Lom khom
C. Lác đác
B. Quốc quốc, gia gia
D. Tất cả đáp án trên
CHIẾC TÚI MÙ
SỐ 8
Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của bài
thơ?
A. Giọng điệu hào hùng, khỏe
khoắn
C. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
B. Thể thơ thất ngôn bát cú
Đường luật
D. Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm
và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 9
Nghệ thuật nổi bật trong câu thứ ba và thứ tư
là gì?
A. So sánh
C. Đảo ngữ
B. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
CẢM ƠN
Các bạn đã tham gia
Em biết gì về địa danh này?
Đèo
Ngang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn,
phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m, phần đất phía Quảng Bình (tức phần phía Nam) thuộc xã Quảng Đông,
huyện QuảngTrạch,phầnđấtphía HàTĩnh (tứcphầnphíaBắc)thuộcxã KỳNam,thịxã KỳAnh.ĐèoNgangcáchthịxã Ba
Đồn 24 km, cách bờ sông Gianh (một giới tuyến Bắc-Nam khác trong lịch sử Việt Nam về sau này) 27 km, cách thành
phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 80 km về phía Bắc (Đồng Hới ở phía Nam đèo Ngang), cách thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà
Tĩnh75 kmvềphíaNam(HàTĩnhởphíaBắcđèoNgang).
Hình ảnh về
đèo Ngang
Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại. Lê
Thánh Tông, Nguyễn Thiếp, Vũ Tông Phan, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn
Du, vua Thiệu Trị, Nguyễn Hàm Ninh, Bà huyện Thanh
Quan, Nguyễn Phước Miên Thẩm, Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát...
đã lưu dấu tại đèo Ngang và những tuyệt phẩm thơ cổ.
NGỮ VĂN 8 - CTST
VĂN BẢN 2
QUA ĐÈO NGANG
- BÀ HUYỆN THANH QUANG
Giáo án của Hồ Hoàng Gia
SĐT/ZALO: 0785584435
MAIL: hogia0785@gmail.com
Tiên trình bài hoc
Qu
a
Đè
o
Trãi
nghiệm
cùng
văn
bản
Suy
ngẫm
và
phản
hồi
Tổng
kết
I
Trãi nghiệm
cùng văn bản
1. Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
- Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: Nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật (Thăng Long thành hoài cổ;
Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang)
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ
Đọc thông tin
trong SGK và cho
biết đôi nét về tác
2. Tác phẩm: Qua đèo Ngang
giả
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà đang trên đường vào Huế nhậm
chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
II
Suy ngẫm và
phản hồi
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
Bố cục
Thơ thất
ngôn bát
cú luật
Đường
Luật
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
a. Bố cục
Chia thành 4 phần
Bố cục bốn phần: đề – thực – luận – kết.
- Đề (câu 1 – 2): cái nhìn bao quát về cảnh vật vắng vẻ và đìu hiu,
thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã của tác giả.
- Thực (câu 3 – 4): miêu tả cuộc sống, con người ở Đèo Ngang.
- Luận (câu 5 −6): mượn thanh âm và khung cảnh tự nhiên để gửi
gắm tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả.
- Kết (câu 7 – 8): thể hiện tình cảnh và tâm sự cô đơn của tác giả.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
b. Luật
Bước
đèongôn
Ngang,
xế tà,
- Đây là bài
thơtớithất
bátbóng
cú luật
trắc:
câyvìchen
đá,thứ
lá chen
hoa.câu 1 là tiếng
- Luật: luậtCỏ
trắc
tiếng
hai của
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
vài
chú,
thanh trắc (tới).
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
c. Niêm
Câu 1 niêm với câu 8,
câu 2 niêm với câu 3,
câu 4 niêm với câu 5,
câu 6 niêm với câu 7,
câu 8 lại niêm với câu 1.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
d. Vần
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
=> Chỉ hiệp theo một vần là vần bằng, gieo ở cuối câu 1
(tà) và các câu chẵn là 2, 4, 6 và 8 (hoa – nhà – gia – ta).
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
e. Nhịp
Chủ yếu ngắt nhịp 4/3, hai câu 5 và 6 ngắt nhịp 2/2/4.
=> Đây là cách ngắt nhịp tiêu biểu của thơ thất
ngôn bát cú đường luật, tạo âm điệu nhẹ nhàng,
sâu lắng.
1. Đặc điểm thể loại được thể hiện trong văn bản
f. Đối
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Câu thứ ba đối với câu thứ tư, câu thứ năm đối với câu thứ sáu.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian thực hiện: 3 phút
Hình ảnh
Từ ngữ
...................................................... ......................................................
......................................
......................................
Biện pháp tu từ
Tác dụng
...................................................... ......................................................
......................................
......................................
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ ngữ độc đáo trong
bài thơ và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung.
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ đặc sắc trong bài và
tác dụng của biện pháp tu từ đó trong bài thơ.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Hình ảnh
cỏ, cây, đá, lá, hoa
Từ ngữ
Từ láy: lom khom, lác đác
Điệp từ: chen
Tác dụng: Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của
thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống
con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp
trước thiên nhiên bao la của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Tác dụng
Biện pháp đảo ngữ
(câu 3 - 4)
Nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người
trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và
con người dường như có sự xa cách khiến
cho không khí càng thêm hoang vu, cô
quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ
loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Biện pháp nhân hóa
(câu 5 - 6)
Tác dụng
Nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của thiên
nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của
bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Phép đối
(câu 5 - 6)
Tác dụng
nhớ nước >< thương nhà,
đau lòng >< mỏi miệng,
con quốc quốc >< cái gia gia
=> Nhấn mạnh đặc điểm chung của chim
quốc và chim đa đa, qua đó kín đáo thể
hiện nỗi lòng, tâm trạng của tác giả.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Biện pháp tu từ
Tác dụng
Biện pháp đối
lập – tương phản
(câu 7 - 8)
Nhấn mạnh sự đối lập giữa không gian
hùng vĩ bao la với con người nhỏ nhoi,
đơn lẻ .
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Ngắt
nhịp
Dừng
lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
chân
đứng
Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ
Tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân,
bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt
rồi quyết nhịp
địnhđó giúp
đứngemlại
cónhư
thể chiêm
hìnhđể
dung
nàocủa
về tâm
trạng
của tác
giả?
ngưỡng vẻthếđẹp
Đèo
Ngang
lúc
xế tà. Tác
giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra
mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời,
non, nước”.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Ngắt nhịp Dừng chân đứng lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
Tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân, rồi quyết định đứng lại để có thể chiêm ngưỡng vẻ
đẹp của Đèo Ngang lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước
thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
- Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
từ tình.
“ta” trong
+ Từ- Theo
ngữ đặcem,
sắc:đại
mảnh
+ Cách
độcđược
đáo: ta
với như
ta.
câudiễn
thơđạt
cuối
hiểu
Mạch
cảm xúc có sự vận động: từ nỗi buồn do
thế nào?
ngoại
cảnh
tác
động
đến
tâm
trạng
nhớ
nước,
thương
- Tình cảm của tác giả thể
nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với chính
hiện qua câu thơ cuối là gì?
mình, không có đối tượng để chia sẻ.
III
Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước khung
cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà, nhớ nước
của một thời quá vãng.
MINIGAME
Túi Mù May Mắn
Giáo án của Hồ Hoàng Gia
HƯỚNG DẪN
1/ Click chuột vào TÚI MÙ để chuyển đến slide câu hỏi tương ứng
2/ Click vào mũi tên góc dưới bên phải của slide câu hỏi đề quay về slide
"TÚI MÙ MAY MẮN"
3/ Khi hết tất cả các số ở slide "TÚI MÙ MAY MẮN" click vào góc dưới
bên phải của slide để chuyển đến slide "THANK YOU"
Note:
• Nếu muốn dùng thời gian (Thời gian mỗi câu trắc nghiệm là 30s, click
vào con chó là thời gian bắt đầu tính và click vào con chó lần nữa thì sẽ
ngưng tính thời gian)
•
Nếu không muốn dùng thời gian: bạn cứ xóa con chó đi nhé, sẽ không
ảnh hưởng đến slide.
Mỗi câu trả lời đúng, học sinh sẽ nhận
được 1 điểm cộng , sai sẽ nhận 1 điểm trừ
TÚI MÙ MAY MẮN
01
02
04
05
07
08
03
06
09
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 1
Đèo Ngang thuộc địa phương
nào?
A. Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh
Quảng Bình và Hà Tĩnh
C. Nới giáp ranh giữa thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình
B. Đà Nẳng
D. Quảng Bình
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan được
bộc lộ qua bài thơ Qua Đèo Ngang là tâm
trạng gì?
A.Đau xót, ngậm ngùi trước sự
đổi thay của quê hương
B. Yêu say mê vẻ đẹp thiên
nhiên, đất nước
C. Buồn da diết khi phải sống
trong cảnh cô đơn
D. Cô đơn trước thực tại, da diết
nhớ về quá khứ của đất nước
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Hai câu thơ Nhớ nước đau lòng con quốc quốc/
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia sử dụng
biện pháp tu từ gì?
A. Đối
C. Ẩn dụ
B. Chơi chữ
D. Tất cả đáp án trên
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Những từ nào gợi lên cảm giác hoang vắng,
quạnh hiu của đèo Ngang?
A. Lom khom
C. Lác đác
B. Quốc quốc
D. Gia gia
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
Bà Huyện Thanh Quan sống vào thế kỉ bao
nhiêu?
A. Thế kỉ XVIII
C. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XVII
D. Thế kỉ XX
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước
tới Đèo Ngang?
A. Nhớ nước thương nhà,
mang nỗi buồn cô đơn thầm
lặng.
B. Vui tươi trước cảnh thiên
nhiên hùng vĩ.
C. Thích thú khi được chiêm
ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên
cũng như con người ở Đèo
Ngang.
D. Mệt mỏi sau một chặng
đường dài đến với Đèo Ngang.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 7
Từ nào dưới đây là từ tượng thanh diễn tả tâm
trạng của tác giả về nỗi nhớ mong nước nhà?
A. Lom khom
C. Lác đác
B. Quốc quốc, gia gia
D. Tất cả đáp án trên
CHIẾC TÚI MÙ
SỐ 8
Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của bài
thơ?
A. Giọng điệu hào hùng, khỏe
khoắn
C. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
B. Thể thơ thất ngôn bát cú
Đường luật
D. Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm
và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 9
Nghệ thuật nổi bật trong câu thứ ba và thứ tư
là gì?
A. So sánh
C. Đảo ngữ
B. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
CẢM ƠN
Các bạn đã tham gia
 








Các ý kiến mới nhất