Bài 1. Văn bản. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 19h:53' 20-08-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 19h:53' 20-08-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thị Thuỳ Dương)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Trong chương trình THCS em đã học tác
phẩm nào trích từ “Truyền kì mạn lục”?
• Trình bày một số hiểu biết sơ lược của
mình về phẩm “Truyền kì mạn lục”?
Ghi chép lại
những
câu
chuyện
tản
mạn
trong
dân gian có
kết hợp yếu
tố kì ảo.
Chuyện người con gái
Nam Xương
Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
Văn bản
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ
ĐỀN TẢN VIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Kiến thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Truyện truyền kì
1. Tác giả
2. Mối quan hệ giữa truyện truyền
2. Tác phẩm
kì với truyện cổ dân gian
3. Giá trị nhận thức, giáo dục thẩm
mỹ của văn học
4. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn
ngữ thân mật
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Tìm hiểu chi tiết
IV. Tổng kết
1. Cốt truyện và điểm nhìn
1. Nội dung
2. Nhân vật Ngô Tử Văn và mối quan
2. Nghệ thuật
hệ tương quan với các nhân vật
3. Ý nghĩa yếu tố kì ảo
4. Mối quan hệ giữa phần chính văn
và lời bình cuối truyện
I.
KIẾN THỨC
NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày hiểu biết của em về truyền kì
cũng như mối quan hệ giữa truyện
truyền kì và truyện cổ dân gian?
1. Truyện truyền kì
Dựa
Là một thể loại tự sự
Khái niệm
trên
thống tự sự dân gian.
của văn học trung đại.
Tiếp thu từ văn
học Trung Quốc.
truyền
Là văn học viết.
Thường sử dụng mô - típ người hóa thần, người chết sống lại…
Nhân vật có sự tương giao giữa thần và người, cõi sống và cõi chết.
Thường dùng cái “kì” để nói cái “thực”.
Đặc
điểm
Viết về những câu chuyện xảy ra trong quá khứ thường mượn “xưa”
để nói “nay”.
Yếu tố kì ảo khiến câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị vừa kín đáo
phản ảnh hiện thực và bộc lộ thái độ của người viết.
Thường có lời bình mang hàm ý khuyên răn hoặc nêu lên một bài
học cuộc sống.
2. Mối quan hệ giữa truyện truyền kì với
truyện cổ dân gian
Truyện truyền kì
Truyện cổ dân gian
Có chung mô hình về thế giới: sự song song tồn tại có tác động qua
lại của thế giới (cõi trần) và thần tiên, ma quỷ (thiên đình, cõi âm).
Tác giả trí thức
Truyện cổ dân gian
Mô típ kì ảo
Cá tính sáng tạo
Tiếp thu
Cải biên
Truyện truyền kì
Gửi gắm tâm sự, cách nhìn riêng độc đáo về đời sống của các tác giả
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày vai trò của văn học trên các khía
cạnh nhận thức, thẩm mỹ và giáo dục?
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
Văn học giúp người đọc
Hiểu về đời sống hiện
thực khách quan.
Hiểu người khác.
Hiểu chính mình.
Góp phần hình thành hoặc làm biến đổi một cách tự nhiên
giá trị, chuẩn mực đạo đức của người đọc.
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
Qua quá trình tiếp xúc
của người đọc với thế
giới hình tượng.
Giá trị nhận thức – giáo dục
– thẩm mỹ đan bện với nhau
và được tiếp nhận đồng thời
trong quá trình người đọc
Tác phẩm văn học đem
lại khoái cảm về cái đẹp.
tiếp xúc với tác phẩm.
4. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm về ngôn ngữ trang
trọng và ngôn ngữ thân mật?
• Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân
mật có thể kết hợp cùng nhau không?
Ngôn ngữ
Là ngôn ngữ thường được sử dụng trong
trang trọng
các giao tiếp liên quan đến công việc chung.
Thuyết trình, giảng dạy, trao đổi ý
kiến trong cuộc họp, phát biểu ý
kiến trong lớp học…
Viết báo cáo, đơn từ, làm bài,
viết bài nghiên cứu…
Ngôn ngữ trang trọng
Ngôn ngữ trang trọng
Từ ngữ và kiểu câu bảo đảm chuẩn mực về
được gọt giũa cẩn thận.
ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và phong cách.
Ngôn ngữ trang trọng thường:
• Được ưu tiên sử dụng từ ngữ toàn dân với
nghĩa chính thống và lịch sự.
• Không sử dụng tiếng lóng và từ thông tục, ít
sử dụng câu đặc biệt hay câu rút gọn.
Ngôn ngữ
thân mật
Là kiểu ngôn ngữ thường được sử dụng
trong phạm vi các giao tiếp hàng ngày.
Ngôn ngữ có sắc thái gần gũi, dân
dã phù hợp với mối quan hệ giữa
các đối tượng giao tiếp.
Kiểu câu đa dạng bao gồm
câu đặc biệt, câu rút gọn…
Thực tế sử dụng
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ
trang trọng
thân mật
Đảm bảo tính lịch sự, quy
thức của cuộc giao tiếp
Gia tăng tính tình cảm, xóa
bỏ hoặc thu gọn khoảng cách
giữa các đối tượng giao tiếp
Tăng hiệu quả giao tiếp
II.
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
Trình bày hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Dữ và văn bản “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”.
Nhóm 3
Tóm tắt cốt truyện và xác định
Nhóm 2
chủ đề của tác phẩm “Chuyện
Xác định bố cục của văn bản.
chức phán sự đền Tản Viên”?
1. Tác giả
a. Tiểu sử
• Quê quán: Hải Dương.
• Ông sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc).
• Từng là học trò của Tuyết Giang Phu
Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
• Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Nguyễn Dữ
Thanh Hóa.
b. Tác phẩm tiêu biểu
Truyền kì mạn lục
•
Là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ.
•
Viết bằng chữ Hán.
•
Được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”.
•
Ra đời nửa đầu thế kỉ XVI.
•
Gồm có 20 câu chuyện.
Truyền kì mạn lục
Là
tiếng
nói phê
phán
hiện
thực.
Cảm
thông
bênh
Thể
hiện
tinh
Khẳng
định
vực
những
con
thần
dân
tộc,
quan
điểm
người nhỏ bé với số
niềm tự hào về
sống
“lánh
phận bi thảm, đặc
nhân tài, văn hóa
đục về trong”
biệt là người phụ
nước Việt đề cao
của tầng lớp
nữ với khát vọng
đạo
tri thức ẩn dật
hạnh phúc lứa đôi.
hậu thủy chung.
đức
nhân
đương thời.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ tác phẩm
Là một trong số 20 truyện của
tập “Truyền kì mạn lục”.
b. Bố cục
Phần 1 (Ngô Tử Văn tên là
Phần 2 (Đốt đền xong … khó
Soạn … không cần gì cả)
lòng thoát nạn)
Giới thiệu hành động nhân
Cuộc “gặp” giữa Tử Văn và
vật Ngô Tử Văn và hành
tên tướng giặc họ Thôi và
động dũng cảm đốt đền.
Thổ Công.
b. Bố cục
Phần 3 (Tử Văn vâng lời …
sai lính đưa Tử Văn về)
Hành động cứng cỏi, kiên
quyết đấu tranh vạch mặt
gian tà của Tử Văn đã chiến
thắng cái xấu, cái ác.
Phần 4 (Còn lại)
Ngô Tử Văn nhận chức phán
sự đền Tản Viên và lời bình
của tác giả.
c. Tóm tắt
Ngô Tử Văn người
Ngô Tử Văn đốt đền
đất Lạng Giang
thiêng ở quê
Là kẻ sĩ nổi tiếng
Vì có một tên hung thần ở gần
khảng khái, chính trực
đền hay tác oai tác quái
c. Tóm tắt
Sau khi đốt đền, Ngô Tử
Tử Văn bị quỷ sứ
Văn bị hung thần đe dọa
bắt xuống âm phủ
Chàng được Thổ Thần
mách bảo
c. Tóm tắt
Sau khi chứng thực, Diêm Vương
trừng trị tên hung thần
Trước mặt Diêm
Tử Văn trở về dương gian
Vương, chàng tố cáo
và được tiến cử giữ chức
tội ác của hung thần
phán sự đền Tản Viên
d. Chủ đề tác phẩm
Đề cao tinh thần khảng khái,
Thể hiện khát vọng
cương trực, dám đấu tranh
công lí, niềm tin công
chống lại cái ác trừ hại cho dân
lí, chính nghĩa nhất
qua hình tượng Ngô Tử Văn.
định sẽ chiến thắng.
III.
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
1. Cốt truyện và điểm nhìn
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cốt truyện “Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên” tiếp diễn theo trình tự nào?
• Điểm nhìn của truyện là ai? Em có nhận xét gì
về chức năng của người kể chuyện trong phần
chính văn và người bình luận ở cuối truyện?
a. Cốt truyện
Kể về Ngô Tử Văn một người khẳng khái và
cương trực thấy gian tà thì không chịu khất phục.
Muốn mang đến yên bình cho dân làng,
chàng đã đốt đền của tên tướng giặc.
Đòi công bằng cho thổ địa, lật mặt tên
tướng giặc và được giữ chức phán sự đền
Tản Viên.
Cốt truyện diễn biến
Thời gian có trước có sau, có
theo tuyến tính
nhân và có quả.
Ngô Tử Văn
Tử Văn bị hung
Tử Văn gặp
đốt đền.
thần đe dọa.
Thổ Công.
1
2
Chàng gặp Diêm
Vương và đối chất
với tên hung thần.
4
3
6
5
Tử Văn được giữ chức
Tên hung thần bị trừng trị,
phán sự đền Tản Viên.
Tử Văn trở về dương gian.
Cốt truyện theo diễn biến thời
gian, sự việc và nhân quả.
b. Điểm nhìn và chức năng của người kể chuyện
Chức năng của người kể chuyện
Được
kể
dưới
Điểm nhìn và đánh
Cách dẫn dắt chuyện
điểm
nhìn
của
giá
tính
cũng vô cùng khéo léo
người thứ 3 tức
khách quan, không
giúp chủ đề tư tưởng
là
hề xen lẫn cảm
của chuyện vì thế cũng
quan cá nhân.
được nổi bật lên.
hoàn
khách quan.
toàn
mang
Lời bình cuối truyện
Mang tính khách quan thể hiện suy nghĩ cũng như quan điểm
của người viết trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.
Lời bình:
Than ôi! Người ta thường nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi
được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu
đổi cứng ra mềm?
Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt đền tà, chống lại yêu
ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức
vị ở Minh Ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
Lời bình cuối bài góp phần thể hiện
chủ đề của tác phẩm.
Qua hình tượng Ngô Tử Văn thể hiện
khát vọng công lí, niềm tin công lí,
chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng.
2. Nhân vật Ngô Tử Văn và mối quan hệ tương quan
với các nhân vật
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Qua lời giới thiệu về Tử Văn và nguyên nhân đốt đền của chàng, anh
chị hiểu gì về tính cách của Ngô Tử Văn?
• Anh chị hãy phân tích mối quan hệ tương quan giữa nhân vật Tử Văn
với các nhân vật khác? Qua tương quan này em thấy Tử Văn hiện lên
với phẩm chất gì?
• Việc Tử Văn trở thành Phán sự đền Tản Viên nhằm thể hiện điều gì?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 12 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Trong chương trình THCS em đã học tác
phẩm nào trích từ “Truyền kì mạn lục”?
• Trình bày một số hiểu biết sơ lược của
mình về phẩm “Truyền kì mạn lục”?
Ghi chép lại
những
câu
chuyện
tản
mạn
trong
dân gian có
kết hợp yếu
tố kì ảo.
Chuyện người con gái
Nam Xương
Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
Văn bản
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ
ĐỀN TẢN VIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Kiến thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Truyện truyền kì
1. Tác giả
2. Mối quan hệ giữa truyện truyền
2. Tác phẩm
kì với truyện cổ dân gian
3. Giá trị nhận thức, giáo dục thẩm
mỹ của văn học
4. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn
ngữ thân mật
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Tìm hiểu chi tiết
IV. Tổng kết
1. Cốt truyện và điểm nhìn
1. Nội dung
2. Nhân vật Ngô Tử Văn và mối quan
2. Nghệ thuật
hệ tương quan với các nhân vật
3. Ý nghĩa yếu tố kì ảo
4. Mối quan hệ giữa phần chính văn
và lời bình cuối truyện
I.
KIẾN THỨC
NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày hiểu biết của em về truyền kì
cũng như mối quan hệ giữa truyện
truyền kì và truyện cổ dân gian?
1. Truyện truyền kì
Dựa
Là một thể loại tự sự
Khái niệm
trên
thống tự sự dân gian.
của văn học trung đại.
Tiếp thu từ văn
học Trung Quốc.
truyền
Là văn học viết.
Thường sử dụng mô - típ người hóa thần, người chết sống lại…
Nhân vật có sự tương giao giữa thần và người, cõi sống và cõi chết.
Thường dùng cái “kì” để nói cái “thực”.
Đặc
điểm
Viết về những câu chuyện xảy ra trong quá khứ thường mượn “xưa”
để nói “nay”.
Yếu tố kì ảo khiến câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị vừa kín đáo
phản ảnh hiện thực và bộc lộ thái độ của người viết.
Thường có lời bình mang hàm ý khuyên răn hoặc nêu lên một bài
học cuộc sống.
2. Mối quan hệ giữa truyện truyền kì với
truyện cổ dân gian
Truyện truyền kì
Truyện cổ dân gian
Có chung mô hình về thế giới: sự song song tồn tại có tác động qua
lại của thế giới (cõi trần) và thần tiên, ma quỷ (thiên đình, cõi âm).
Tác giả trí thức
Truyện cổ dân gian
Mô típ kì ảo
Cá tính sáng tạo
Tiếp thu
Cải biên
Truyện truyền kì
Gửi gắm tâm sự, cách nhìn riêng độc đáo về đời sống của các tác giả
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày vai trò của văn học trên các khía
cạnh nhận thức, thẩm mỹ và giáo dục?
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
Văn học giúp người đọc
Hiểu về đời sống hiện
thực khách quan.
Hiểu người khác.
Hiểu chính mình.
Góp phần hình thành hoặc làm biến đổi một cách tự nhiên
giá trị, chuẩn mực đạo đức của người đọc.
3. Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ của văn học
Qua quá trình tiếp xúc
của người đọc với thế
giới hình tượng.
Giá trị nhận thức – giáo dục
– thẩm mỹ đan bện với nhau
và được tiếp nhận đồng thời
trong quá trình người đọc
Tác phẩm văn học đem
lại khoái cảm về cái đẹp.
tiếp xúc với tác phẩm.
4. Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm về ngôn ngữ trang
trọng và ngôn ngữ thân mật?
• Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân
mật có thể kết hợp cùng nhau không?
Ngôn ngữ
Là ngôn ngữ thường được sử dụng trong
trang trọng
các giao tiếp liên quan đến công việc chung.
Thuyết trình, giảng dạy, trao đổi ý
kiến trong cuộc họp, phát biểu ý
kiến trong lớp học…
Viết báo cáo, đơn từ, làm bài,
viết bài nghiên cứu…
Ngôn ngữ trang trọng
Ngôn ngữ trang trọng
Từ ngữ và kiểu câu bảo đảm chuẩn mực về
được gọt giũa cẩn thận.
ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và phong cách.
Ngôn ngữ trang trọng thường:
• Được ưu tiên sử dụng từ ngữ toàn dân với
nghĩa chính thống và lịch sự.
• Không sử dụng tiếng lóng và từ thông tục, ít
sử dụng câu đặc biệt hay câu rút gọn.
Ngôn ngữ
thân mật
Là kiểu ngôn ngữ thường được sử dụng
trong phạm vi các giao tiếp hàng ngày.
Ngôn ngữ có sắc thái gần gũi, dân
dã phù hợp với mối quan hệ giữa
các đối tượng giao tiếp.
Kiểu câu đa dạng bao gồm
câu đặc biệt, câu rút gọn…
Thực tế sử dụng
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ
trang trọng
thân mật
Đảm bảo tính lịch sự, quy
thức của cuộc giao tiếp
Gia tăng tính tình cảm, xóa
bỏ hoặc thu gọn khoảng cách
giữa các đối tượng giao tiếp
Tăng hiệu quả giao tiếp
II.
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
Trình bày hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Dữ và văn bản “Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên”.
Nhóm 3
Tóm tắt cốt truyện và xác định
Nhóm 2
chủ đề của tác phẩm “Chuyện
Xác định bố cục của văn bản.
chức phán sự đền Tản Viên”?
1. Tác giả
a. Tiểu sử
• Quê quán: Hải Dương.
• Ông sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc).
• Từng là học trò của Tuyết Giang Phu
Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
• Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Nguyễn Dữ
Thanh Hóa.
b. Tác phẩm tiêu biểu
Truyền kì mạn lục
•
Là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ.
•
Viết bằng chữ Hán.
•
Được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”.
•
Ra đời nửa đầu thế kỉ XVI.
•
Gồm có 20 câu chuyện.
Truyền kì mạn lục
Là
tiếng
nói phê
phán
hiện
thực.
Cảm
thông
bênh
Thể
hiện
tinh
Khẳng
định
vực
những
con
thần
dân
tộc,
quan
điểm
người nhỏ bé với số
niềm tự hào về
sống
“lánh
phận bi thảm, đặc
nhân tài, văn hóa
đục về trong”
biệt là người phụ
nước Việt đề cao
của tầng lớp
nữ với khát vọng
đạo
tri thức ẩn dật
hạnh phúc lứa đôi.
hậu thủy chung.
đức
nhân
đương thời.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ tác phẩm
Là một trong số 20 truyện của
tập “Truyền kì mạn lục”.
b. Bố cục
Phần 1 (Ngô Tử Văn tên là
Phần 2 (Đốt đền xong … khó
Soạn … không cần gì cả)
lòng thoát nạn)
Giới thiệu hành động nhân
Cuộc “gặp” giữa Tử Văn và
vật Ngô Tử Văn và hành
tên tướng giặc họ Thôi và
động dũng cảm đốt đền.
Thổ Công.
b. Bố cục
Phần 3 (Tử Văn vâng lời …
sai lính đưa Tử Văn về)
Hành động cứng cỏi, kiên
quyết đấu tranh vạch mặt
gian tà của Tử Văn đã chiến
thắng cái xấu, cái ác.
Phần 4 (Còn lại)
Ngô Tử Văn nhận chức phán
sự đền Tản Viên và lời bình
của tác giả.
c. Tóm tắt
Ngô Tử Văn người
Ngô Tử Văn đốt đền
đất Lạng Giang
thiêng ở quê
Là kẻ sĩ nổi tiếng
Vì có một tên hung thần ở gần
khảng khái, chính trực
đền hay tác oai tác quái
c. Tóm tắt
Sau khi đốt đền, Ngô Tử
Tử Văn bị quỷ sứ
Văn bị hung thần đe dọa
bắt xuống âm phủ
Chàng được Thổ Thần
mách bảo
c. Tóm tắt
Sau khi chứng thực, Diêm Vương
trừng trị tên hung thần
Trước mặt Diêm
Tử Văn trở về dương gian
Vương, chàng tố cáo
và được tiến cử giữ chức
tội ác của hung thần
phán sự đền Tản Viên
d. Chủ đề tác phẩm
Đề cao tinh thần khảng khái,
Thể hiện khát vọng
cương trực, dám đấu tranh
công lí, niềm tin công
chống lại cái ác trừ hại cho dân
lí, chính nghĩa nhất
qua hình tượng Ngô Tử Văn.
định sẽ chiến thắng.
III.
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
1. Cốt truyện và điểm nhìn
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cốt truyện “Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên” tiếp diễn theo trình tự nào?
• Điểm nhìn của truyện là ai? Em có nhận xét gì
về chức năng của người kể chuyện trong phần
chính văn và người bình luận ở cuối truyện?
a. Cốt truyện
Kể về Ngô Tử Văn một người khẳng khái và
cương trực thấy gian tà thì không chịu khất phục.
Muốn mang đến yên bình cho dân làng,
chàng đã đốt đền của tên tướng giặc.
Đòi công bằng cho thổ địa, lật mặt tên
tướng giặc và được giữ chức phán sự đền
Tản Viên.
Cốt truyện diễn biến
Thời gian có trước có sau, có
theo tuyến tính
nhân và có quả.
Ngô Tử Văn
Tử Văn bị hung
Tử Văn gặp
đốt đền.
thần đe dọa.
Thổ Công.
1
2
Chàng gặp Diêm
Vương và đối chất
với tên hung thần.
4
3
6
5
Tử Văn được giữ chức
Tên hung thần bị trừng trị,
phán sự đền Tản Viên.
Tử Văn trở về dương gian.
Cốt truyện theo diễn biến thời
gian, sự việc và nhân quả.
b. Điểm nhìn và chức năng của người kể chuyện
Chức năng của người kể chuyện
Được
kể
dưới
Điểm nhìn và đánh
Cách dẫn dắt chuyện
điểm
nhìn
của
giá
tính
cũng vô cùng khéo léo
người thứ 3 tức
khách quan, không
giúp chủ đề tư tưởng
là
hề xen lẫn cảm
của chuyện vì thế cũng
quan cá nhân.
được nổi bật lên.
hoàn
khách quan.
toàn
mang
Lời bình cuối truyện
Mang tính khách quan thể hiện suy nghĩ cũng như quan điểm
của người viết trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.
Lời bình:
Than ôi! Người ta thường nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi
được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu
đổi cứng ra mềm?
Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt đền tà, chống lại yêu
ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức
vị ở Minh Ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
Lời bình cuối bài góp phần thể hiện
chủ đề của tác phẩm.
Qua hình tượng Ngô Tử Văn thể hiện
khát vọng công lí, niềm tin công lí,
chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng.
2. Nhân vật Ngô Tử Văn và mối quan hệ tương quan
với các nhân vật
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Qua lời giới thiệu về Tử Văn và nguyên nhân đốt đền của chàng, anh
chị hiểu gì về tính cách của Ngô Tử Văn?
• Anh chị hãy phân tích mối quan hệ tương quan giữa nhân vật Tử Văn
với các nhân vật khác? Qua tương quan này em thấy Tử Văn hiện lên
với phẩm chất gì?
• Việc Tử Văn trở thành Phán sự đền Tản Viên nhằm thể hiện điều gì?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 12 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
 







Các ý kiến mới nhất