văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị phương thoa
Ngày gửi: 10h:40' 30-09-2025
Dung lượng: 87.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: vũ thị phương thoa
Ngày gửi: 10h:40' 30-09-2025
Dung lượng: 87.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI: BƯỚC CHÂN VÀO RỪNG
LUẬT CHƠI: (4 BẠN )
+ Giáo viên đọc nhanh các tình huống xảy ra trong rừng
+ Học sinh phải phản ứng bằng hành động vui nhộn trong
vòng 5 giây. Ai làm sai hoặc chậm thì phải “ra khỏi rừng”
(không tính điểm)
+ Sau các tình huống trên, sẽ tìm ra bạn nào có thể sinh tồn
trong khu rừng
GẶP THÚ DỮ TRONG
RỪNG
NGHE TIẾNG SÚNG
GIẶC
TRỜI TỐI
ĐÓI BỤNG
Bài 1: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
TIẾT 1-3 :
TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA
RỪNG
TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Em hiểu thế nào là truyện ngắn, tiểu
thuyết?. Kể tên các truyện ngắn, tiểu
thuyết mà em biết.
Thảo
luận
cặp đôi
Cho biết cách tác giả làm bật
đặc điểm của nhân vật trong
truyện ngắn và tiểu thuyết. Nêu
ví dụ minh họa.
Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện,
tiểu thuyết, cho ví dụ minh họa.
I
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Tiểu thuyết, truyện ngắn.
Tiểu thuyết là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có
nội dung phong phú, cốt truyện phức tạp; phản
ánh nhiều sự kiện, cảnh ngộ; thường miêu tả
nhiều tuyến nhân vật, nhiều quan hệ chồng chéo
với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ
nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt
truyện thường không chia thành nhiều
tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn
ý;...
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật
Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.
Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.
Ví dụ: Nhân vật Võ Tòng trong văn
bản Người đàn ông cô độc giữa rừng
(trích tiểu thuyết Đất rừng phương
Nam – Đoàn Giỏi) không chỉ được mô
tả, thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ,
hành động, suy nghĩ của nhân vật này
mà còn được hiện lên qua lời của
người kể chuyện xưng “tôi” và lời của
các nhân vật khác trong truyện.
Bối cảnh
+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn
cảnh xã hội của một thời kì
lịch sử.
+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.
3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất
Xưng tôi
Thay
đổi
ngôi
kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh
hoạt
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
a. Đọc
b. Tìm hiểu chung về văn bản và đoạn
trích Năm sáng tác: 1957
- Năm sáng tác : 1957, Dung lượng: 20
chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
1. Vị trí đoạn trích
2. Sự việc chính, nhân
vật chính ?
3. Thể loại
4. Ngôi kể và tác dụng
5. Nhan đề
6. Bối cảnh chung và
riêng
7. Bố cục
8. Tóm tắt
1. Vị trí
Chương 10 (Tía nuôi dắt An đi thăm chú Võ Tòng).
2. Sự việc chính,
nhân vật chính ?
- Cuộc gặp gỡ giữa cha con cậu bé An với chú Võ Tòng trong căn
lều của chú giữa rừng U Minh.
- Nhân vật chính: Võ Tòng
Tiểu thuyết
3. Thể loại
4. Ngôi kể và tác
dụng
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Giúp cho việc kể chuyện được linh hoạt và chân dung tính cách
Võ Tòng được chân thực khách quan ở nhiều góc nhìn khác nhau
5. Nhan đề
Gợi suy nghĩ về cuộc đời nhân vật: Võ Tòng, người đàn ông sống
một mình giữa rừng
6. Bối cảnh
chung và riêng
Bối cảnh chung: Miền Tây Nam Bộ, những năm kháng chiến
chống Pháp
Bối cảnh riêng: Trong căn lều giữa rừng U Minh lúc nửa đêm
về sáng
Bố cục: 3 phần.
• Phần 1. Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh gặp gỡ Võ Tòng.
• Phần 2. Tiếp…nói một cách chắc chắn như vậy: Lai lịch của Võ
Tòng.
• Phần 3. Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng.
Tóm tắt VB:
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
a. Nhân vật Võ Tòng
PHT SỐ 2 (NHÂN VẬT VÕ TÒNG)
Hoàn cảnh sống
Lai lịch
Ngoại hình
Hành động
Lời nói
Suy nghĩ
Lời kể của người khác
Nhận xét
Hoàn cảnh
sống
Lai lịch
Ngoại hình
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Trong 1 túp lều ở giữa rừng, giữa lều đặt cái bếp cà
ràng
Đến đây từ mười mấy năm trước, không rõ tên tuổi,
quê quán, được mọi người gọi là Võ Tòng
- Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới, nhưng coi
bộ đã lâu không giặt.
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong
vỏ sắt.
- Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp chạy dọc từ
thái dương xuống cổ.
- Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Hành động Đánh tên địa chủ ngang ngược và sàng nhận tội
Chế thuốc độc và tẩm độc vào mũi tên giết giặc
Lời nói
Với tía: Mấy thằng nhát gan…không hay biết gì
Tôi quý anh Hai…nghĩa chung mà!
Với bé An: Ngồi xuống đây, chú em!
- Nhai bậy một miếng khô nai đi, chú em. Cho đỡ buồn
miệng
Suy nghĩ
Biết tính kế đánh giặc
Giấu má nuôi An, khi biết bà gan dạ thì thấy có lỗi
- Có gia đình, hiền lành thương vợ
Lời kể
người khác - Giết tên địa chủ, thẳng thắn nhận và sẵn sang ngồi tù
Nhận xét
- Nghệ thuật: Kể tả, sử dụng từ ngữ địa phương, đan xen
giữa 2 ngôi kể
- Nhận xét: Võ Tòng là một con người cô độc, “kì hình dị
tướng” nhưng mang những phẩm chất tốt đẹp : ngay
thẳng, chất phác, thật thà mà vô cùng dũng cảm, yêu
nước.
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)
Thông qua cuộc gặp gỡ giữa hai cha con cậu bé An với nhân vật Võ
Tòng, ta thấy được vẻ đẹp của người dân Nam Bộ. Đó là người dân
hiền lành, chất phác, gan dạ, dũng cảm và căm thù giặc sâu sắc.
Tình cảm của tác giả: Cảm thông, thấu hiểu, đồng cảm cho hoàn
cảnh éo le của người dân Nam Bộ. Tự hào về những phẩm chất của
người dân nơi đây.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
dụng nhiều từ ngữ địa phương: tía, nhai bậy, mụt
Sử
măng, nhà việc, khám, qua, bả....
2. Phong cảnh
Cây tràm, rừng, sông nước
3. Tính cách con người Hào sảng, chất phác, nghĩa khí, dũng cảm
4. Nếp sống sinh hoạt
Di chuyển bằng xuồng
Tác phẩm mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
3. Chủ đề, thông điệp
- Chủ đề: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người Nam
Bộ – thắng thắn, dũng cảm, nghĩa khí, yêu nước, đồng
thời gợi lên vẻ đẹp hoang sơ, dữ dội nhưng cũng tràn sức
sống của thiên nhiên phương Nam
- Thông điệp:
+ Yêu và gắn bó giữa với thiên nhiên.
+ Dù sống trong hoàn cảnh nào, cũng cần nghị lực kiên
cường, nghĩa khí.
III
TỔNG KẾT
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
- Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.
- Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía
con An với chú Võ Tòng – người đàn ông
cô độc giữa rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
đó cho người đọc thấy được tính cách,
tinh thần kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất nước
bị xâm chiếm
3. Cách đọc hiểu văn bản tiểu thuyết
- Tìm hiểu bối cảnh chung, bối cảnh riêng của truyện
- Tìm hiểu nhan đề và ý nghĩa của nhan đề
- Tìm hiểu về ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
- Tìm hiểu về nhân vật ( chính phụ) thông qua các chuỗi
hành động
- Rút ra được chủ đề, thông điệp của truyện.
Viết một đoạn văn (khoảng
6-8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng”
ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG
CÂU HỎI: Nhân vật chính trong đoạn trích Người
đàn ông cô độc giữa rừng là ai?
Cậu bé An
Chú Võ Tòng
Ông Hai
Vợ ông Hai
CÂU HỎI:Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ 2
Ngôi thứ 3
Kết hợp ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
CÂU HỎI:Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng dấu ấn Nam Bộ được thể hiện qua những yếu tố
nào?
Ngôn ngữ
Tính cách con người, nếp sinh
hoạt
Phong cảnh
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI:Phong cảnh thiên nhiên mang nét đặc
trưng của Nam Bộ trong đoạn trích Người đàn ông
cô độc giữa rừng là gì?
Đồng lúa
Đầm sen.
Cây tràm, rừng, sông nước
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI: Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng, lời nói: Chú phòng xa như vậy cũng phải. Đàn bà nhà
tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ
thì...chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào
đâu để gián tiếp khắc họa nhân vật nào?
Má nuôi của An
Chị của An
An
Chú Võ Tòng
LUẬT CHƠI: (4 BẠN )
+ Giáo viên đọc nhanh các tình huống xảy ra trong rừng
+ Học sinh phải phản ứng bằng hành động vui nhộn trong
vòng 5 giây. Ai làm sai hoặc chậm thì phải “ra khỏi rừng”
(không tính điểm)
+ Sau các tình huống trên, sẽ tìm ra bạn nào có thể sinh tồn
trong khu rừng
GẶP THÚ DỮ TRONG
RỪNG
NGHE TIẾNG SÚNG
GIẶC
TRỜI TỐI
ĐÓI BỤNG
Bài 1: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
TIẾT 1-3 :
TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA
RỪNG
TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Em hiểu thế nào là truyện ngắn, tiểu
thuyết?. Kể tên các truyện ngắn, tiểu
thuyết mà em biết.
Thảo
luận
cặp đôi
Cho biết cách tác giả làm bật
đặc điểm của nhân vật trong
truyện ngắn và tiểu thuyết. Nêu
ví dụ minh họa.
Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện,
tiểu thuyết, cho ví dụ minh họa.
I
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Tiểu thuyết, truyện ngắn.
Tiểu thuyết là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có
nội dung phong phú, cốt truyện phức tạp; phản
ánh nhiều sự kiện, cảnh ngộ; thường miêu tả
nhiều tuyến nhân vật, nhiều quan hệ chồng chéo
với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ
nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt
truyện thường không chia thành nhiều
tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn
ý;...
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật
Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.
Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.
Ví dụ: Nhân vật Võ Tòng trong văn
bản Người đàn ông cô độc giữa rừng
(trích tiểu thuyết Đất rừng phương
Nam – Đoàn Giỏi) không chỉ được mô
tả, thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ,
hành động, suy nghĩ của nhân vật này
mà còn được hiện lên qua lời của
người kể chuyện xưng “tôi” và lời của
các nhân vật khác trong truyện.
Bối cảnh
+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn
cảnh xã hội của một thời kì
lịch sử.
+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.
3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất
Xưng tôi
Thay
đổi
ngôi
kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh
hoạt
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
a. Đọc
b. Tìm hiểu chung về văn bản và đoạn
trích Năm sáng tác: 1957
- Năm sáng tác : 1957, Dung lượng: 20
chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
1. Vị trí đoạn trích
2. Sự việc chính, nhân
vật chính ?
3. Thể loại
4. Ngôi kể và tác dụng
5. Nhan đề
6. Bối cảnh chung và
riêng
7. Bố cục
8. Tóm tắt
1. Vị trí
Chương 10 (Tía nuôi dắt An đi thăm chú Võ Tòng).
2. Sự việc chính,
nhân vật chính ?
- Cuộc gặp gỡ giữa cha con cậu bé An với chú Võ Tòng trong căn
lều của chú giữa rừng U Minh.
- Nhân vật chính: Võ Tòng
Tiểu thuyết
3. Thể loại
4. Ngôi kể và tác
dụng
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Giúp cho việc kể chuyện được linh hoạt và chân dung tính cách
Võ Tòng được chân thực khách quan ở nhiều góc nhìn khác nhau
5. Nhan đề
Gợi suy nghĩ về cuộc đời nhân vật: Võ Tòng, người đàn ông sống
một mình giữa rừng
6. Bối cảnh
chung và riêng
Bối cảnh chung: Miền Tây Nam Bộ, những năm kháng chiến
chống Pháp
Bối cảnh riêng: Trong căn lều giữa rừng U Minh lúc nửa đêm
về sáng
Bố cục: 3 phần.
• Phần 1. Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh gặp gỡ Võ Tòng.
• Phần 2. Tiếp…nói một cách chắc chắn như vậy: Lai lịch của Võ
Tòng.
• Phần 3. Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng.
Tóm tắt VB:
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
a. Nhân vật Võ Tòng
PHT SỐ 2 (NHÂN VẬT VÕ TÒNG)
Hoàn cảnh sống
Lai lịch
Ngoại hình
Hành động
Lời nói
Suy nghĩ
Lời kể của người khác
Nhận xét
Hoàn cảnh
sống
Lai lịch
Ngoại hình
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Trong 1 túp lều ở giữa rừng, giữa lều đặt cái bếp cà
ràng
Đến đây từ mười mấy năm trước, không rõ tên tuổi,
quê quán, được mọi người gọi là Võ Tòng
- Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới, nhưng coi
bộ đã lâu không giặt.
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong
vỏ sắt.
- Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp chạy dọc từ
thái dương xuống cổ.
- Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Hành động Đánh tên địa chủ ngang ngược và sàng nhận tội
Chế thuốc độc và tẩm độc vào mũi tên giết giặc
Lời nói
Với tía: Mấy thằng nhát gan…không hay biết gì
Tôi quý anh Hai…nghĩa chung mà!
Với bé An: Ngồi xuống đây, chú em!
- Nhai bậy một miếng khô nai đi, chú em. Cho đỡ buồn
miệng
Suy nghĩ
Biết tính kế đánh giặc
Giấu má nuôi An, khi biết bà gan dạ thì thấy có lỗi
- Có gia đình, hiền lành thương vợ
Lời kể
người khác - Giết tên địa chủ, thẳng thắn nhận và sẵn sang ngồi tù
Nhận xét
- Nghệ thuật: Kể tả, sử dụng từ ngữ địa phương, đan xen
giữa 2 ngôi kể
- Nhận xét: Võ Tòng là một con người cô độc, “kì hình dị
tướng” nhưng mang những phẩm chất tốt đẹp : ngay
thẳng, chất phác, thật thà mà vô cùng dũng cảm, yêu
nước.
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)
Thông qua cuộc gặp gỡ giữa hai cha con cậu bé An với nhân vật Võ
Tòng, ta thấy được vẻ đẹp của người dân Nam Bộ. Đó là người dân
hiền lành, chất phác, gan dạ, dũng cảm và căm thù giặc sâu sắc.
Tình cảm của tác giả: Cảm thông, thấu hiểu, đồng cảm cho hoàn
cảnh éo le của người dân Nam Bộ. Tự hào về những phẩm chất của
người dân nơi đây.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
dụng nhiều từ ngữ địa phương: tía, nhai bậy, mụt
Sử
măng, nhà việc, khám, qua, bả....
2. Phong cảnh
Cây tràm, rừng, sông nước
3. Tính cách con người Hào sảng, chất phác, nghĩa khí, dũng cảm
4. Nếp sống sinh hoạt
Di chuyển bằng xuồng
Tác phẩm mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
3. Chủ đề, thông điệp
- Chủ đề: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người Nam
Bộ – thắng thắn, dũng cảm, nghĩa khí, yêu nước, đồng
thời gợi lên vẻ đẹp hoang sơ, dữ dội nhưng cũng tràn sức
sống của thiên nhiên phương Nam
- Thông điệp:
+ Yêu và gắn bó giữa với thiên nhiên.
+ Dù sống trong hoàn cảnh nào, cũng cần nghị lực kiên
cường, nghĩa khí.
III
TỔNG KẾT
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
- Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.
- Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía
con An với chú Võ Tòng – người đàn ông
cô độc giữa rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
đó cho người đọc thấy được tính cách,
tinh thần kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất nước
bị xâm chiếm
3. Cách đọc hiểu văn bản tiểu thuyết
- Tìm hiểu bối cảnh chung, bối cảnh riêng của truyện
- Tìm hiểu nhan đề và ý nghĩa của nhan đề
- Tìm hiểu về ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
- Tìm hiểu về nhân vật ( chính phụ) thông qua các chuỗi
hành động
- Rút ra được chủ đề, thông điệp của truyện.
Viết một đoạn văn (khoảng
6-8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng”
ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG
CÂU HỎI: Nhân vật chính trong đoạn trích Người
đàn ông cô độc giữa rừng là ai?
Cậu bé An
Chú Võ Tòng
Ông Hai
Vợ ông Hai
CÂU HỎI:Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ 2
Ngôi thứ 3
Kết hợp ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
CÂU HỎI:Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng dấu ấn Nam Bộ được thể hiện qua những yếu tố
nào?
Ngôn ngữ
Tính cách con người, nếp sinh
hoạt
Phong cảnh
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI:Phong cảnh thiên nhiên mang nét đặc
trưng của Nam Bộ trong đoạn trích Người đàn ông
cô độc giữa rừng là gì?
Đồng lúa
Đầm sen.
Cây tràm, rừng, sông nước
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI: Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng, lời nói: Chú phòng xa như vậy cũng phải. Đàn bà nhà
tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ
thì...chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào
đâu để gián tiếp khắc họa nhân vật nào?
Má nuôi của An
Chị của An
An
Chú Võ Tòng
 








