Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. Văn bản văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Thùy
Ngày gửi: 23h:51' 14-10-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 517
Số lượt thích: 0 người
I. Khái niệm văn bản văn học:
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
Hịch Tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-téc)
Dế mèn phiêu lưu ký (Tô Hoài)
Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
Đều có hình ảnh, tính biểu cảm ? tính nghệ thuật.
I. Khái niệm văn bản văn học:
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
Hịch Tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-téc)
Dế mèn phiêu lưu ký (Tô Hòai)
Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
Có tính hiện thực
Có tính hư cấu, tưởng tượng
I. Khái niệm văn bản văn học:
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
Hịch Tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-téc)
Dế mèn phiêu lưu ký (Tô Hòai)
Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
Đều là văn bản văn học (theo nghĩa rộng)
I. Khái niệm văn bản văn học:
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
Hịch Tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-téc)
Dế mèn phiêu lưu ký (Tô Hòai)
Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
văn bản văn học (theo nghĩa hẹp)
I. Khái niệm văn bản văn học:
Có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Nghĩa rộng: là văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật.
+ Nghĩa hẹp: chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
Vần điệu nhịp nhàng
Hình ảnh ẩn dụ
Thoát khỏi tính thực dụng trực tiếp
Vẻ đẹp hấp dẫn, ý nhị, gợi cảm
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Tính nghệ thuật và thẩm mỹ: Các yếu tố âm thanh, từ ngữ, kiểu câu được trau chuốt, sắp xếp theo một trật tự đặc biệt, khác thường ? vẻ đẹp và sức hấp dẫn.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Tính hình tượng:
- Là bức tranh của đời sống chân thực, sinh động trong trí tưởng tượng của con người.
- Người kể chuyện, nhân vật trữ tình không đồng nhất với tác giả.
- thoát li các sự thật cụ thể, nói đến sự thật có tính khái quát.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Mẹ ơi lau nước mắt,
Làng ta giặc chạy rồi.
Tre làng ta lại mọc.
Chuối vườn ta xanh chồi.
Trâu ta ra bãi ra đồi,
Đồng ta lại hát hơn mười năm xưa
? Khả năng biểu đạt sâu, rộng, phong phú
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường
Mặt trăng
Hạnh phúc tròn đầy
Số phận
Kiều
Chia cắt
Nỗi đau đứt ruột
Dự cảm chia li
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
1. Đặc điểm về ngôn từ:
Tính biểu tượng và đa nghĩa:
Tính biểu tượng ? ý nghĩa khái quát, có tính quy ước.
Tính nhiều nghĩa: ý ở ngoài lời
Khiến văn thơ có sức ám ảnh
tạo thành chỉnh thể nghệ thuật và thẩm mỹ
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
2. Đặc điểm về hình tượng:
Hình tượng văn học là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên trong tâm trí người đọc.
Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
3. Đặc điểm về ý nghĩa:
- Ý nghĩa của văn bản văn học là những gì hình tượng gợi lên cho người đọc.
- Thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết, sắp xếp, kết cấu, cách sử dụng ngôn từ.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
3. Đặc điểm về ý nghĩa:
Các lớp ý nghĩa:
- Đề tài: hiện tượng, phạm vi đời sống được thể hiện trong văn bản văn học.
- Chủ đề: vấn đề cơ bản được thể hiện xuyên suốt trong văn bản văn học.
- Tư tưởng: sự giải quyết chủ đề.
- Cảm hứng: sự biểu lộ tình cảm yêu ghét, châm biếm, ngợi ca.
- Tính chất thẩm mỹ: sự thể hiện các giá trị thẩm mỹ (cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài.)
- Triết lý nhân sinh: quan niệm, thái độ về cuộc đời, con người, đạo đức.
II. Đặc điểm của văn bản văn học:
4. Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn:
Văn bản văn học do mỗi nhà văn viết ra ? để lại dấu ấn sáng tạo, nét riêng của nhà văn.
Cá tính sáng tạo
văn học phong phú, mới mẻ, không lặp lại, không sáo mòn.
thỏa mãn nhu cầu thưởng thức đa dạng của người đọc.
 
Gửi ý kiến