Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Thúy
Ngày gửi: 21h:27' 02-11-2016
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 1 người (Trần Hải Nam)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GiỜ
LỚP 10A1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Colesteron
Lớp photpholipit kép
Protein xuyên màng
Protein bám màng
1
4
2
3
CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
QUA MÀNG
Vận chuyển
thụ động
Vận chuyển
chủ động
Nhập bào
Xuất bào
TIẾT 11: BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Hình: Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
I. Vận chuyển thụ động
Đẳng trương
Nhược trương
Trong TB
Ngoài TB
Trong TB
Ngoài TB
Ngoài TB
Trong TB
Ưu trương
Thảo luận nhóm bàn: Các loại môi trường
Nồng độ chất tan bên ngoài tế bào so với bên trong tế bào?
Tên môi trường?
Chất tan
Chất tan
[chất tan] ngoài TB lớn hơn [chất tan] trong TB
[chất tan] ngoài TB bằng[chất tan] trong TB
[chất tan] ngoài TB nhỏ hơn [chất tan] trong TB
MT ưu trương
MT nhược trương
MT đẳng trương
Dự đoán hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào vào các môi trường này??
Rau muống trước khi tưới đạm đặc
Rau muống sau khi tưới đạm đặc
Bạn A dùng nước đạm đặc tưới chậu rau muống sau vài giờ đồng hồ bạn A thấy chậu rau muống bị héo.
Em hãy giải thích giúp bạn A?
Ví dụ: Sự hấp thụ glucozơ và đào thải urê ở
tế bào quản cầu thận
Máu
[urê] = 1 lần

[glucozơ] = 1,2g/l
Nước tiểu
[urê] = 65 lần

[glucozơ] = 0,9g/l
Thải ra
Thu về
II. Vận chuyển chủ động
Hình: Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
Cơ chế hoạt động bơm natri- kali

Khi có năng lượng ATP, proten vận chuyển đc gắn một nhóm phốtphat làm biến đổi cấu hình nên nó có khả năng liên kết với 3 ion Na và đẩy chúng ra ngoài.
Sau đó lại liên kết với 2 ion K và đẩy chúng vào trong.
Hình: Cơ chế vận chuyển chủ động
Quan sát hình động hãy mô tả cơ chế của quá trình nhập bào?
Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn
Hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong
Lizoxom gắn vào không bào và tiết enzim để tiêu hóa thức ăn
Nhập bào
Thực bào
ẩm bào
Trong tế bào
Ngoài tế bào
Hình thành các bóng xuất bào bao lấy các chất
Bóng xuất bào liên kết với màng làm biến dạng màng tế bào
Các chất được đẩy ra ngoài tế bào
Xuất bào
Câu 1:. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào được gọi là:
A. vận chuyển thụ động. B. bơm prôtôn.
C. sự thẩm thấu. D xuất - nhập bào.
Câu 2: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển :
A. Cần tiêu tốn năng lượng
B. Không cần tiêu tốn năng lượng
C. Không cần có sự chênh lệch nồng độ
D. Cần các bơm đặc biệt trên màng
B
CỦNG CỐ
C
Câu 3: Tế bào có thể đưa các chất cần thiết nhưng nồng độ thấp hơn tế bào vào bên trong tế bào bằng…
A. vận chuyển chủ động B. vận chuyển thụ động
C. nhập bào D. xuất bào

A
Câu 4. Kiểu vận chuyển các chất ra, vào màng tế bào bằng sự biến dạng màng sinh chất là…
A. vận chuyển thụ động B. vận chuyển chủ động
C. xuất bào – nhập bào D. khuếch tán trực tiếp
C
Bài tập củng cố
Em hãy phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

ĐÁP ÁN
Không cần năng lượng
Cần năng lượng
Từ nơi có nồng độ các chất cao đến nơi có nồng độ thấp (theo chiều gradien nồng độ)
Từ nơi có nồng độ các chất thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradien nồng độ)
Chậm
Nhanh
Cảm ơn Quý thầy cô giáo
và Các em học sinh đã lắng nghe!
 
Gửi ý kiến