Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 11. Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 15h:38' 06-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 15h:38' 06-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Trần Thị Hoàng Kim)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
Bản quyền của nhóm tác giả: Trần Thái Toàn – Nguyễn Thị Oanh –
Phạm Thị Lan Hương – Trần Thị Huyền – Nguyễn Quỳnh Liên Bùi Thị Kim Cúc
Link nhóm Zalo: https://zalo.me/g/cjrrpk453
Email nhận góp ý: tstranthaitoan@gmail.com
KHỞI ĐỘNG
Vận chuyển các chất
Học tập
Dẫn truyền xung thần kinh
Lao động
Chuyển hóa các chất
Nghỉ ngơi
+ Những hoạt động nào cần cung cấp năng lượng?
+ Năng lượng được lấy từ đâu? Giải phóng từ quá trình nào?
ĐÁP ÁN
Vận chuyển các chất
Học tập
Dẫn truyền xung thần kinh
Lao động
Chuyển hóa các chất
Nghỉ ngơi
- Hoạt động cần cung cấp năng lượng: vận chuyển chủ động, dẫn truyền
xung thần kinh, tổng hợp các chất, học tập, cơ thể nghỉ ngơi, lao động.
- Năng lượng được lấy từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào.
TỔNG HỢP CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Thế nào là tổng hợp các
chất trong tế bào? Ý
nghĩa của quá trình đó với
sinh vật?
- Quá trình tổng hợp chất
gồm mấy giai đoạn? Có
phải mọi sinh vật đều
thực hiện được các giai
đoạn đó hay không?
- Vẽ chiều mũi tên trong
hình?
Quá trình tổng hợp các chất
ĐÁP ÁN
- Tổng hợp là quá trình chuyển hóa những chất đơn giản thành những
chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
- Ý nghĩa: Hình thành các chất để xây dựng nên tế bào; tích lũy năng
lượng cho tế bào.
- Quá trình tổng hợp chất gồm 2 giai đoạn:
Giai đoan 1: Chất vô cơ -> Chất hữu cơ đơn giản (CH2O)
Giai đoạn 2: Chất hữu cơ đơn giản (CH2O) -> Các phân tử lớn
Chỉ có các sinh vật tự dưỡng mới thực hiện được cả 2 giai đoạn.
ĐÁP ÁN
Quá trình tổng hợp các chất
QUANG TỔNG HỢP
Gói câu hỏi 1
Sau khi học xong quá trình quang tổng hợp, một bạn tổng kết như sau:
1. Quang tổng hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh
sáng mặt trời.
2. Quang tổng hợp diễn ra ở bào quan lục lạp. Đây là bào quan chỉ có ở tế
bào nhân thực nên quang tổng hợp chỉ xảy ra ở thực vật.
3. Ở thực vật, quang tổng hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha không phụ
thuộc ánh sáng.
4. Quang tổng hợp có vai trò chuyển hóa năng lượng áng sáng mặt trời
thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ; giải phóng
O2, tạo nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác.
Em có nhận xét gì về những kết luận của bạn? Nếu chưa đúng hãy sửa lại
giúp bạn.
Gói câu hỏi 2
Nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết vị trí, nguyên liệu, sản phẩm, PTTQ của pha sáng?
2. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa như thế nào trong pha sáng
3. Những yếu tố nào của môi trường sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả pha
sáng?
Gói câu hỏi 3
Nghiên cứu SGK hoàn
thành các yêu cầu sau:
1. Cho biết vị trí, nguyên
liệu, sản phẩm, PTTQ của
chu trình calvin?
2. Quan sát hình 11.8, sửa
những lỗi sai và điền nội
dung còn thiếu để hoàn
chỉnh?
Hình 11.8. Chu trình Calvin
Gói câu hỏi 4
Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích?
1. Vì sao glucose được tạo ra từ quá trình quang hợp cần thiết cho
tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ của tế bào?
2. Trình bày vai trò của quang hợp với sinh giới?
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 1
1. Quang tổng hợp là quá trình tế bào tổng hợp chất hữu cơ từ các chất
vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
2. Thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang tổng hợp. Ở
thực vật và tảo, quang tổng hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
3. Ở thực vật và tảo, quang tổng hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha
không phụ thuộc ánh sáng.
4. Quang tổng hợp có vai trò: chuyển hóa năng lượng áng sáng mặt
trời thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (C6
H12O6); giải phóng O2; sản phẩm của quang tổng hợp tạo nguyên liệu
cho các quá trình tổng hợp khác, là nguồn cung cấp năng lượng cho tế
bào.
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 2
1.
+ Vị trí: thylakoid
+ Nguyên liệu: H2O, ADP, Pi, NADP+
+ Sản phẩm: ATP, NADPH, H+, O2
+ PTTQ: H2O + ADP + Pi + NADP+
NLAS
STQH
ATP + NADPH + H+ + O2
2. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học
trong ATP và NADPH nhờ hoạt động của chuỗi truyền electron.
3. Yếu tố môi trường sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả pha sáng: Nước, ánh
sáng.
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 3
1. + Vị trí: chất nền lục lạp
+ Nguyên liệu: CO2, ATP,
NADPH
+ Sản phẩm: ADP, Pi, NADP+,
C6H12O6.
+ PTTQ: 6CO2 + 18ATP +
12NADPH -> C6H12O6 +
18ADP + 18Pi + 12NADP+
2. Sơ đồ chu trình calvin hoàn
chỉnh
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 4
1. Glucose được tạo ra từ quá trình quang hợp sẽ cung cấp mạch
"xương sống" carbon trong tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ của tế
bào như amino acid, acid béo,…
2. Vai trò của quang hợp với sinh giới:
- Chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các liên kết hóa học
cung cấp năng lượng duy trì mọi hoạt động sống của sinh giới.
- Tạo chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
- Điều hòa không khí: giải phóng O2, hấp thụ CO2, nhờ đó tỉ lệ CO2 và
O2 cân bằng đảm bảo sự sống bình thường trên trái đất.
HÓA TỔNG HỢP, QUANG KHỬ VÀ TỔNG HỢP CÁC
PHÂN TỬ LỚN TRONG TẾ BÀO
Bài tập 1. Khi tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa quang tổng hợp
với hóa tổng hợp và quang khử, một bạn phát biểu như sau:
1. Quang tổng hợp và hóa tổng hợp hoàn toàn khác nhau.
2. Quang tổng hợp và quang khử chỉ khác nhau ở đối tượng thực hiện:
quang khử ở vi khuẩn còn quang tổng hợp ở thực vật và tảo.
Hãy nêu ý kiến của em về phát biểu của bạn?
Bài tập 2. Ý nghĩa của việc tổng hợp các phân tử lớn trong tế bào?
ĐÁP ÁN
Bài tập 1.
* Phát biểu 1 sai. Quang tổng hợp và hóa tổng hợp giống nhau đều
tổng hợp chất hữu cơ (glucose) từ chất vô cơ.
Khác nhau: Quang tổng hợp: Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành
năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ; Hóa tổng hợp: Chuyển
hóa năng lượng từ các phản ứng oxi hóa – khử thành năng lượng tích
lũy trong các hợp chất hữu cơ.
* Phát biểu 2 sai.
Điểm giống nhau giữa quang tổng hợp và quang khử là đều nhờ các
sắc tố quang hợp thu nhận ánh sáng, tế bào sử dụng năng lượng ánh
sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
ĐÁP ÁN
Bài tập 1.
Khác nhau: + Quang tổng hợp: Chất cho electron và H+ là nước nên
sinh ra O2;
+ Quang khử: Chất cho electron và H+ không phải là nước nên không
sinh ra O2.
Bài tập 2. Ý nghĩa của việc tổng hợp các phân tử lớn trong tế bào:
- Xây dựng nên tế bào
- Dự trữ năng lượng cho tế bào
PHÂN GIẢI CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Thế nào là phân giải
các chất trong tế bào?
Ý nghĩa của quá trình
đó với sinh vật?
- Tại sao phân giải các
chất đi kèm với giải
phóng năng lượng?
- Vẽ chiều mũi tên
trong hình?
ĐÁP ÁN
- Phân giải các chất trong tế bào là quá trình chuyển hóa các chất
phức tạp thành các chất đơn giản nhờ sự xúc tác của enzyme.
- Ý nghĩa:
+ Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ Tạo các phân tử nhỏ, là nguyên liệu của quá trình tổng hợp.
- Khi phân giải các chất, liên kết hóa học bị bẻ gãy -> giải phóng
năng lượng.
ĐÁP ÁN
Sử dụng
các khái
niệm cho
sẵn hoàn
thành bản
đồ khái
niệm về
hô hấp tế
bào và
lên men?
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP
CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Quá trình tổng hợp tạo nên các chất hữu cơ phức tạp để xây dựng
tế bào và dự trữ năng lượng.
Quánói
trình
nàyhợp
cầnvànguyên liệu phù hợp
Tại sao
tổng
phân giải là hai quá
và tiêu tốn năng lượng.
trình đối lập nhưng
- Nguyên liệu của quá trình
phân
là hoạt
các chất hữu cơ do quá
thống
nhấtgiải
trong
động sống của sinh vật?
trình tổng hợp tạo ra. Khi phân giải cung cấp năng lượng và nguyên
liệu phù hợp cho quá trình tổng hợp.
LUYỆN TẬP
Bảng 11.1. Tổng kết pha sáng và chu trình calvin của
quá trình quang tổng hợp
Pha sáng
Chu trình Calvin
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Phương trình tổng quát
Bảng 11.2. Tổng kết các giai đoạn của hô hấp tế bào
Đường
phân
Oxi hóa pyruvic acid Chuỗi truyền
và chu trình Krebs
electron
Nguyên liệu
Nơi xảy ra
Sản phẩm
Phương trình
tổng quát
Bảng 11.1. Tổng kết pha sáng và chu trình calvin của
quá trình quang tổng hợp
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Pha sáng
Thylakoid
Chu trình Calvin
Chất nền lục lạp
H2O, ADP, Pi, NADP+
ATP, NADPH, H+, O2
CO2, ATP, NADPH
C6H12O6, ADP, Pi, NADP+
H2O + ADP + Pi + 6 CO2 + 18 ATP + 12
Phương
trình
NLAS
+
NADP STQH
ATP NADPH -> C6H12O6 + 18
tổng quát
NADPH + H+ + O2
ADP + 18 Pi + 12 NADP+
Bảng 11.2. Tổng kết các giai đoạn của hô hấp tế bào
Nguyên
liệu
Đường phân
Chuỗi truyền electron
Glucose, ADP, Pi, pyruvic acid, ADP, Pi, NADH, FADH2, ADP,
NAD+
NAD+, FAD+
Pi, O2
Nơi xảy ra Tế bào chất
Sản phẩm
Oxi hóa pyruvic acid và
chu trình Krebs
Chất nền ty thể
pyruvic acid, ATP, CO2,
ATP,
NADH
FADH2
Phương
Glucose + 2 ADP +
trình tổng 2 Pi + 2 NAD+ -->
quát
2 pyruvic acid + 2
ATP + 2 NADH
Màng trong ty thể
NADH, ATP, NAD+, FAD+, H2O
2 pyruvic acid + 2 ADP + 10 NADH + 2 FADH2
2 Pi + 8 NAD+ + 2 FAD+ + 28 ADP + 28 Pi + 6
--> 6CO2 + 2ATP + O2 --> 6H2O + 28ATP
+ 10 NAD+ +2 FAD+
8NADH + 2FADH2
VẬN DỤNG
1. Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.
"Chu trình Calvin không phụ thuộc ánh sáng nên có thể xảy ra
vào ban đêm"
2. Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa quang tổng hợp và hô hấp ở thực
vật. Trình bày mối quan hệ đó?
ĐÁP ÁN
1. Nhận định sai. Vì: Chu trình Calvin không phụ thuộc ánh sáng
nhưng lại phụ thuộc vào các sản phẩm của pha sáng như ATP, NADPH
(mà pha sáng phụ thuộc vào ánh sáng). Do đó chu trình calvin xảy ra
vào ban ngày, khi có ánh sáng.
2. Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6, O2) là nguyên liệu của hô hấp và
ngược lại, sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu của quang hợp (CO2,
H2O).
MÔN: SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
Bản quyền của nhóm tác giả: Trần Thái Toàn – Nguyễn Thị Oanh –
Phạm Thị Lan Hương – Trần Thị Huyền – Nguyễn Quỳnh Liên Bùi Thị Kim Cúc
Link nhóm Zalo: https://zalo.me/g/cjrrpk453
Email nhận góp ý: tstranthaitoan@gmail.com
KHỞI ĐỘNG
Vận chuyển các chất
Học tập
Dẫn truyền xung thần kinh
Lao động
Chuyển hóa các chất
Nghỉ ngơi
+ Những hoạt động nào cần cung cấp năng lượng?
+ Năng lượng được lấy từ đâu? Giải phóng từ quá trình nào?
ĐÁP ÁN
Vận chuyển các chất
Học tập
Dẫn truyền xung thần kinh
Lao động
Chuyển hóa các chất
Nghỉ ngơi
- Hoạt động cần cung cấp năng lượng: vận chuyển chủ động, dẫn truyền
xung thần kinh, tổng hợp các chất, học tập, cơ thể nghỉ ngơi, lao động.
- Năng lượng được lấy từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào.
TỔNG HỢP CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Thế nào là tổng hợp các
chất trong tế bào? Ý
nghĩa của quá trình đó với
sinh vật?
- Quá trình tổng hợp chất
gồm mấy giai đoạn? Có
phải mọi sinh vật đều
thực hiện được các giai
đoạn đó hay không?
- Vẽ chiều mũi tên trong
hình?
Quá trình tổng hợp các chất
ĐÁP ÁN
- Tổng hợp là quá trình chuyển hóa những chất đơn giản thành những
chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
- Ý nghĩa: Hình thành các chất để xây dựng nên tế bào; tích lũy năng
lượng cho tế bào.
- Quá trình tổng hợp chất gồm 2 giai đoạn:
Giai đoan 1: Chất vô cơ -> Chất hữu cơ đơn giản (CH2O)
Giai đoạn 2: Chất hữu cơ đơn giản (CH2O) -> Các phân tử lớn
Chỉ có các sinh vật tự dưỡng mới thực hiện được cả 2 giai đoạn.
ĐÁP ÁN
Quá trình tổng hợp các chất
QUANG TỔNG HỢP
Gói câu hỏi 1
Sau khi học xong quá trình quang tổng hợp, một bạn tổng kết như sau:
1. Quang tổng hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh
sáng mặt trời.
2. Quang tổng hợp diễn ra ở bào quan lục lạp. Đây là bào quan chỉ có ở tế
bào nhân thực nên quang tổng hợp chỉ xảy ra ở thực vật.
3. Ở thực vật, quang tổng hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha không phụ
thuộc ánh sáng.
4. Quang tổng hợp có vai trò chuyển hóa năng lượng áng sáng mặt trời
thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ; giải phóng
O2, tạo nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác.
Em có nhận xét gì về những kết luận của bạn? Nếu chưa đúng hãy sửa lại
giúp bạn.
Gói câu hỏi 2
Nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết vị trí, nguyên liệu, sản phẩm, PTTQ của pha sáng?
2. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa như thế nào trong pha sáng
3. Những yếu tố nào của môi trường sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả pha
sáng?
Gói câu hỏi 3
Nghiên cứu SGK hoàn
thành các yêu cầu sau:
1. Cho biết vị trí, nguyên
liệu, sản phẩm, PTTQ của
chu trình calvin?
2. Quan sát hình 11.8, sửa
những lỗi sai và điền nội
dung còn thiếu để hoàn
chỉnh?
Hình 11.8. Chu trình Calvin
Gói câu hỏi 4
Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích?
1. Vì sao glucose được tạo ra từ quá trình quang hợp cần thiết cho
tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ của tế bào?
2. Trình bày vai trò của quang hợp với sinh giới?
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 1
1. Quang tổng hợp là quá trình tế bào tổng hợp chất hữu cơ từ các chất
vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
2. Thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang tổng hợp. Ở
thực vật và tảo, quang tổng hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
3. Ở thực vật và tảo, quang tổng hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha
không phụ thuộc ánh sáng.
4. Quang tổng hợp có vai trò: chuyển hóa năng lượng áng sáng mặt
trời thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (C6
H12O6); giải phóng O2; sản phẩm của quang tổng hợp tạo nguyên liệu
cho các quá trình tổng hợp khác, là nguồn cung cấp năng lượng cho tế
bào.
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 2
1.
+ Vị trí: thylakoid
+ Nguyên liệu: H2O, ADP, Pi, NADP+
+ Sản phẩm: ATP, NADPH, H+, O2
+ PTTQ: H2O + ADP + Pi + NADP+
NLAS
STQH
ATP + NADPH + H+ + O2
2. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học
trong ATP và NADPH nhờ hoạt động của chuỗi truyền electron.
3. Yếu tố môi trường sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả pha sáng: Nước, ánh
sáng.
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 3
1. + Vị trí: chất nền lục lạp
+ Nguyên liệu: CO2, ATP,
NADPH
+ Sản phẩm: ADP, Pi, NADP+,
C6H12O6.
+ PTTQ: 6CO2 + 18ATP +
12NADPH -> C6H12O6 +
18ADP + 18Pi + 12NADP+
2. Sơ đồ chu trình calvin hoàn
chỉnh
ĐÁP ÁN GÓI CÂU HỎI 4
1. Glucose được tạo ra từ quá trình quang hợp sẽ cung cấp mạch
"xương sống" carbon trong tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ của tế
bào như amino acid, acid béo,…
2. Vai trò của quang hợp với sinh giới:
- Chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các liên kết hóa học
cung cấp năng lượng duy trì mọi hoạt động sống của sinh giới.
- Tạo chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
- Điều hòa không khí: giải phóng O2, hấp thụ CO2, nhờ đó tỉ lệ CO2 và
O2 cân bằng đảm bảo sự sống bình thường trên trái đất.
HÓA TỔNG HỢP, QUANG KHỬ VÀ TỔNG HỢP CÁC
PHÂN TỬ LỚN TRONG TẾ BÀO
Bài tập 1. Khi tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa quang tổng hợp
với hóa tổng hợp và quang khử, một bạn phát biểu như sau:
1. Quang tổng hợp và hóa tổng hợp hoàn toàn khác nhau.
2. Quang tổng hợp và quang khử chỉ khác nhau ở đối tượng thực hiện:
quang khử ở vi khuẩn còn quang tổng hợp ở thực vật và tảo.
Hãy nêu ý kiến của em về phát biểu của bạn?
Bài tập 2. Ý nghĩa của việc tổng hợp các phân tử lớn trong tế bào?
ĐÁP ÁN
Bài tập 1.
* Phát biểu 1 sai. Quang tổng hợp và hóa tổng hợp giống nhau đều
tổng hợp chất hữu cơ (glucose) từ chất vô cơ.
Khác nhau: Quang tổng hợp: Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành
năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ; Hóa tổng hợp: Chuyển
hóa năng lượng từ các phản ứng oxi hóa – khử thành năng lượng tích
lũy trong các hợp chất hữu cơ.
* Phát biểu 2 sai.
Điểm giống nhau giữa quang tổng hợp và quang khử là đều nhờ các
sắc tố quang hợp thu nhận ánh sáng, tế bào sử dụng năng lượng ánh
sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
ĐÁP ÁN
Bài tập 1.
Khác nhau: + Quang tổng hợp: Chất cho electron và H+ là nước nên
sinh ra O2;
+ Quang khử: Chất cho electron và H+ không phải là nước nên không
sinh ra O2.
Bài tập 2. Ý nghĩa của việc tổng hợp các phân tử lớn trong tế bào:
- Xây dựng nên tế bào
- Dự trữ năng lượng cho tế bào
PHÂN GIẢI CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Thế nào là phân giải
các chất trong tế bào?
Ý nghĩa của quá trình
đó với sinh vật?
- Tại sao phân giải các
chất đi kèm với giải
phóng năng lượng?
- Vẽ chiều mũi tên
trong hình?
ĐÁP ÁN
- Phân giải các chất trong tế bào là quá trình chuyển hóa các chất
phức tạp thành các chất đơn giản nhờ sự xúc tác của enzyme.
- Ý nghĩa:
+ Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ Tạo các phân tử nhỏ, là nguyên liệu của quá trình tổng hợp.
- Khi phân giải các chất, liên kết hóa học bị bẻ gãy -> giải phóng
năng lượng.
ĐÁP ÁN
Sử dụng
các khái
niệm cho
sẵn hoàn
thành bản
đồ khái
niệm về
hô hấp tế
bào và
lên men?
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP
CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
- Quá trình tổng hợp tạo nên các chất hữu cơ phức tạp để xây dựng
tế bào và dự trữ năng lượng.
Quánói
trình
nàyhợp
cầnvànguyên liệu phù hợp
Tại sao
tổng
phân giải là hai quá
và tiêu tốn năng lượng.
trình đối lập nhưng
- Nguyên liệu của quá trình
phân
là hoạt
các chất hữu cơ do quá
thống
nhấtgiải
trong
động sống của sinh vật?
trình tổng hợp tạo ra. Khi phân giải cung cấp năng lượng và nguyên
liệu phù hợp cho quá trình tổng hợp.
LUYỆN TẬP
Bảng 11.1. Tổng kết pha sáng và chu trình calvin của
quá trình quang tổng hợp
Pha sáng
Chu trình Calvin
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Phương trình tổng quát
Bảng 11.2. Tổng kết các giai đoạn của hô hấp tế bào
Đường
phân
Oxi hóa pyruvic acid Chuỗi truyền
và chu trình Krebs
electron
Nguyên liệu
Nơi xảy ra
Sản phẩm
Phương trình
tổng quát
Bảng 11.1. Tổng kết pha sáng và chu trình calvin của
quá trình quang tổng hợp
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Pha sáng
Thylakoid
Chu trình Calvin
Chất nền lục lạp
H2O, ADP, Pi, NADP+
ATP, NADPH, H+, O2
CO2, ATP, NADPH
C6H12O6, ADP, Pi, NADP+
H2O + ADP + Pi + 6 CO2 + 18 ATP + 12
Phương
trình
NLAS
+
NADP STQH
ATP NADPH -> C6H12O6 + 18
tổng quát
NADPH + H+ + O2
ADP + 18 Pi + 12 NADP+
Bảng 11.2. Tổng kết các giai đoạn của hô hấp tế bào
Nguyên
liệu
Đường phân
Chuỗi truyền electron
Glucose, ADP, Pi, pyruvic acid, ADP, Pi, NADH, FADH2, ADP,
NAD+
NAD+, FAD+
Pi, O2
Nơi xảy ra Tế bào chất
Sản phẩm
Oxi hóa pyruvic acid và
chu trình Krebs
Chất nền ty thể
pyruvic acid, ATP, CO2,
ATP,
NADH
FADH2
Phương
Glucose + 2 ADP +
trình tổng 2 Pi + 2 NAD+ -->
quát
2 pyruvic acid + 2
ATP + 2 NADH
Màng trong ty thể
NADH, ATP, NAD+, FAD+, H2O
2 pyruvic acid + 2 ADP + 10 NADH + 2 FADH2
2 Pi + 8 NAD+ + 2 FAD+ + 28 ADP + 28 Pi + 6
--> 6CO2 + 2ATP + O2 --> 6H2O + 28ATP
+ 10 NAD+ +2 FAD+
8NADH + 2FADH2
VẬN DỤNG
1. Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.
"Chu trình Calvin không phụ thuộc ánh sáng nên có thể xảy ra
vào ban đêm"
2. Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa quang tổng hợp và hô hấp ở thực
vật. Trình bày mối quan hệ đó?
ĐÁP ÁN
1. Nhận định sai. Vì: Chu trình Calvin không phụ thuộc ánh sáng
nhưng lại phụ thuộc vào các sản phẩm của pha sáng như ATP, NADPH
(mà pha sáng phụ thuộc vào ánh sáng). Do đó chu trình calvin xảy ra
vào ban ngày, khi có ánh sáng.
2. Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6, O2) là nguyên liệu của hô hấp và
ngược lại, sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu của quang hợp (CO2,
H2O).
 








Các ý kiến mới nhất