Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 10. Trao đổi chất qua màng tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: I Am Me
Ngày gửi: 17h:46' 27-11-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: I Am Me
Ngày gửi: 17h:46' 27-11-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10
TRAO ĐỔI CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Vì sao “rau muống chẻ” lại uốn cong từ trong ra ngoài?
I. Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
1. Trao đổi chất qua màng tế bào là gì?
2. Những chất nào được trao đổi chất qua màng tế bào?
- Là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng
tế bào
- Các chất được trao đổi: các phân tử sinh học như đường
đơn, amino acid, nucleotide, acid béo, các nguyên tố vi
lượng,…; các chất phế thải.
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
Nồng
độ
chất
tan
cao
Nồng độ
chất tan
thấp
5
- Vì sao khuếch tán ở (a),(b),(c) hình 10.1 đều được gọi là vận chuyển thụ
động?
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
* KN: Là khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến
nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient nồng độ), không
tiêu tốn năng lượng.
- Khuếch tán ở (a) có gì khác (b),(c)?
Protein
xuyên
màng
Lớp
photpholipit
Protein
xuyên
màng
Glucozo, Na+
CO2, O2,
9
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
* KN: Là khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến
nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient nồng độ), không
tiêu tốn năng lượng.
a. Khuếch tán đơn giản: là khuếch tán qua lớp kép phospholipid ,
gồm những chất có kích thước nhỏ, không phân cực. Phụ thuộc
vào bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất,
thành phần hóa học của lớp phospholipid
b. Khuếch tán tăng cường: khuếch tán nhờ kênh protein gồm
protein kênh và protein mang, khuếch tán các ion, chất phân cực.
Amino acid….. Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan, số
lượng kênh protein trên màng, sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên
màng.
A
B
A. Nồng độ chất tan trong môi trường
B. Nồng độ chất tan trong tế bào
Nếu A < B
Nếu A= B
Nếu A> B
môi trường nhược trương
môi trường đẳng trương
môi trường ưu trương
12
Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào các môi
c. Thẩm thấu (nước) :
Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào , phụ thuộc
vào áp suất thẩm thấu trong tế bào (nồng độ chất tan trong tế bào)
+ Trong môi trường nhược trương: nước đi vào tế bào
+ Đẳng trương : lượng nước vào bằng lượng nước ra
+ Ưu trương : nước ra khỏi tế bào
→ thế nước cao đến thế nước thấp
Nước được vận chuyển qua màng bằng cách
nào? Vì sao tế bào rễ cây có thể hút được nước từ
đất?
Thẩm thấu. Ở trong tế bào lông hút ở rễ thường có nồng
độ chất tan cao hơn môi trường đất nên có áp suất thẩm
thấu lớn. Do vậy các phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi
trường vào tế bào lông hút.
Nêu đặc điểm của vận chuyển thụ động. Phân biệt khuếch tán đơn
giản và khuếch tán tăng cường bằng cách hoàn thành theo bảng
mẫu sau:
• Đặc điểm của vận chuyển thụ động:
- Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng
độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất thấp – xuôi chiều gradient
nồng độ.
- Không tiêu tốn năng lượng.
- Các chất có thể khuếch tán qua lớp kép phospholipid hoặc qua
các protein xuyên màng.
Phân biệt khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường:
Thành phần
(màng tế bào)
tham gia
khuếch tán
Khuếch tán
đơn giản
Khuếch tán
tăng cường
Đặc điểm chất
khuếch tán
Lớp kép
Không phân
phospholipid. cực và có kích
thước nhỏ.
Kênh protein
chuyên biệt –
protein xuyên
màng.
các ion, các chất
phân cực, các
amino acid,…
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ khuếch tán
Phụ thuộc vào bản chất khuếch
tán, sự chênh lệch nồng độ các
chất bên trong và bên ngoài
cũng như thành phần hóa học
của lớp phospholipid kép.
Không chỉ phụ thuộc vào tốc độ
khuếch tán mà còn phụ thuộc vào số
lượng kênh protein đóng mở trên
màng. Ngoài ra, sự khuếch tán của các
ion qua các kênh protein còn phụ
thuộc vào sự chênh lệch về điện thế
giữa hai phía của màng.
2. Vận chuyển chủ động
Sự hấp thụ glucozơ và đào thải urê ở tế bào quản cầu thận
Máu
Ure
Glucozơ
Màng
sinh
chất
của
quản
cầu
thận
Nước tiểu
19
* Khái niệm : Là phương
thức vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao.
* Điều kiện :
+ Tiêu tốn năng lượng
+ Cần có các protein màng
vận chuyển đặc hiệu
3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế
bào
3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế
bào
* Phương thức vận chuyển qua màng bằng cách biến dạng màng
sinh chất, tiêu tốn năng lượng.
- Thực bào: Là hình thức tế bào lấy các phân tử có kích
thước lớn, thậm chí là cả một tế bào, nhờ sự biến dạng màng
tế bào.
- Ẩm bào: Là hình thức tế bào lấy các chất tan từ môi trường nhờ sự biến
dạng màng tế bào.
- Xuất bào: Là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra
khỏi tế bào.
Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ
thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong
các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong
tế bào?
Tế bào có thể “chọn” được những chất cần thiết nhờ những protein thụ thể
trên màng tế bào. Các chất thuốc thường được bao gói trong túi vận chuyển,
trên túi vận chuyển này sẽ có thụ thể ăn khớp với thụ thể trên màng tế bào
cần hấp thụ thuốc. Nhờ đó, chất thuốc trong túi vận chuyển này sẽ liên kết
đặc hiệu với các thụ thể trên màng làm biến dạng, lõm vào phía trong tạo
thành túi vận chuyển tách khỏi màng đi vào trong tế bào chất.
Thẩm3 thấu
Khuếch
2
tán
Vận
chuyển
1
thụ
động
Màng
sinh
chất
giữ
nguyên
Vận
chuyển
các chất
qua
màng
Con đường v/c
Vận
chuyển
chủ
động
Nhập7 bào
Màng sc
biến
dạng
Thẩm tách
Năng lượng ATP
Kt đơn4 giản
kt tăng 5cường
Kênh protein
6
đặc hiệu
Thực9 bào
Ẩm
10bào
Xuất8 bào
24
Ô số 1 - Phương thức vận chuyển các chất từ
nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ
chất tan thấp, không tiêu tốn năng lượng?
25
Ô số 2 - Nguyên lý của quá trình vận chuyển thụ
động?
26
Ô số 3 - Cơ chế vận chuyển nước qua màng sinh
chất gọi là gì?
27
Ô số 4 - Con đường vận chuyển thụ động các
chất có kích thước nhỏ, không phân cực?
28
Ô số 5 - Con đường vận chuyển thụ động các
chất có kích thước lớn, phân cực?
29
Ô số 6 - Vận chuyển chủ động đòi hỏi phải có
thành phần cầu trúc này?
30
Ô số 7 - Phương thức đưa các chất vào tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
31
Ô số 8- Phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
32
Ô số 9-
Hình thức đưa các chất rắn có kích thước
lớn qua màng sinh chất ?
33
Ô số 10- Hình thức đưa các chất lỏng vào tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
34
1. Video sau đây thể hiện những hình thức trao đổi chất qua màng nào?
1. Cho các hình ảnh sau:
LUYỆN TẬP
(d)
1.1. Chú thích các hình thức vận chuyển các chất ở các hình a,b,c,d,e.
1.2. Hình thức vận chuyển ở hình (d) có gì khác với các hình còn lại.
2. Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng? Giải thích.
(e)
LUYỆN TẬP
1. Cho các hình ảnh sau:
(d)
(e)
1.1. (a). khuếch tán qua lớp kép phospholipid(khuếch tán đơn giản).
(b). khuếch tán qua protein kênh(khuếch tán tăng cường).
(c). khuếch tán qua protein mang(khuếch tán tăng cường).
(d). thực bào.
(e). Vận chuyển chủ động.
1.2. Vận chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất, vận chuyển các chất có kích thước lớn vào tế bào.
LUYỆN TẬP
3. - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh
lí(0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là
môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước
muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển
trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.
- Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch
ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn tiêu diệt
được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc
miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh.
VẬN DỤNG
HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu cách chế biến nước siro từ
quả tươi, giải thích cơ sở khoa học của phương pháp này.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời các câu hỏi phần luyện tập và vận dụng vào vở.
- Chuẩn bị các mẫu lá cây có kích thước tế bào lớn, có màu sắc như lá
thài lài tía, lá cây lẻ bạn hoặc củ hành tím.
- Đọc bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
TRAO ĐỔI CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Vì sao “rau muống chẻ” lại uốn cong từ trong ra ngoài?
I. Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
1. Trao đổi chất qua màng tế bào là gì?
2. Những chất nào được trao đổi chất qua màng tế bào?
- Là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng
tế bào
- Các chất được trao đổi: các phân tử sinh học như đường
đơn, amino acid, nucleotide, acid béo, các nguyên tố vi
lượng,…; các chất phế thải.
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
Nồng
độ
chất
tan
cao
Nồng độ
chất tan
thấp
5
- Vì sao khuếch tán ở (a),(b),(c) hình 10.1 đều được gọi là vận chuyển thụ
động?
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
* KN: Là khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến
nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient nồng độ), không
tiêu tốn năng lượng.
- Khuếch tán ở (a) có gì khác (b),(c)?
Protein
xuyên
màng
Lớp
photpholipit
Protein
xuyên
màng
Glucozo, Na+
CO2, O2,
9
II. Các cơ chế trao đổi chất qua màng
1. Vận chuyển thụ động
* KN: Là khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến
nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient nồng độ), không
tiêu tốn năng lượng.
a. Khuếch tán đơn giản: là khuếch tán qua lớp kép phospholipid ,
gồm những chất có kích thước nhỏ, không phân cực. Phụ thuộc
vào bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất,
thành phần hóa học của lớp phospholipid
b. Khuếch tán tăng cường: khuếch tán nhờ kênh protein gồm
protein kênh và protein mang, khuếch tán các ion, chất phân cực.
Amino acid….. Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan, số
lượng kênh protein trên màng, sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên
màng.
A
B
A. Nồng độ chất tan trong môi trường
B. Nồng độ chất tan trong tế bào
Nếu A < B
Nếu A= B
Nếu A> B
môi trường nhược trương
môi trường đẳng trương
môi trường ưu trương
12
Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào các môi
c. Thẩm thấu (nước) :
Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào , phụ thuộc
vào áp suất thẩm thấu trong tế bào (nồng độ chất tan trong tế bào)
+ Trong môi trường nhược trương: nước đi vào tế bào
+ Đẳng trương : lượng nước vào bằng lượng nước ra
+ Ưu trương : nước ra khỏi tế bào
→ thế nước cao đến thế nước thấp
Nước được vận chuyển qua màng bằng cách
nào? Vì sao tế bào rễ cây có thể hút được nước từ
đất?
Thẩm thấu. Ở trong tế bào lông hút ở rễ thường có nồng
độ chất tan cao hơn môi trường đất nên có áp suất thẩm
thấu lớn. Do vậy các phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi
trường vào tế bào lông hút.
Nêu đặc điểm của vận chuyển thụ động. Phân biệt khuếch tán đơn
giản và khuếch tán tăng cường bằng cách hoàn thành theo bảng
mẫu sau:
• Đặc điểm của vận chuyển thụ động:
- Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng
độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất thấp – xuôi chiều gradient
nồng độ.
- Không tiêu tốn năng lượng.
- Các chất có thể khuếch tán qua lớp kép phospholipid hoặc qua
các protein xuyên màng.
Phân biệt khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường:
Thành phần
(màng tế bào)
tham gia
khuếch tán
Khuếch tán
đơn giản
Khuếch tán
tăng cường
Đặc điểm chất
khuếch tán
Lớp kép
Không phân
phospholipid. cực và có kích
thước nhỏ.
Kênh protein
chuyên biệt –
protein xuyên
màng.
các ion, các chất
phân cực, các
amino acid,…
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ khuếch tán
Phụ thuộc vào bản chất khuếch
tán, sự chênh lệch nồng độ các
chất bên trong và bên ngoài
cũng như thành phần hóa học
của lớp phospholipid kép.
Không chỉ phụ thuộc vào tốc độ
khuếch tán mà còn phụ thuộc vào số
lượng kênh protein đóng mở trên
màng. Ngoài ra, sự khuếch tán của các
ion qua các kênh protein còn phụ
thuộc vào sự chênh lệch về điện thế
giữa hai phía của màng.
2. Vận chuyển chủ động
Sự hấp thụ glucozơ và đào thải urê ở tế bào quản cầu thận
Máu
Ure
Glucozơ
Màng
sinh
chất
của
quản
cầu
thận
Nước tiểu
19
* Khái niệm : Là phương
thức vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao.
* Điều kiện :
+ Tiêu tốn năng lượng
+ Cần có các protein màng
vận chuyển đặc hiệu
3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế
bào
3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế
bào
* Phương thức vận chuyển qua màng bằng cách biến dạng màng
sinh chất, tiêu tốn năng lượng.
- Thực bào: Là hình thức tế bào lấy các phân tử có kích
thước lớn, thậm chí là cả một tế bào, nhờ sự biến dạng màng
tế bào.
- Ẩm bào: Là hình thức tế bào lấy các chất tan từ môi trường nhờ sự biến
dạng màng tế bào.
- Xuất bào: Là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra
khỏi tế bào.
Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ
thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong
các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong
tế bào?
Tế bào có thể “chọn” được những chất cần thiết nhờ những protein thụ thể
trên màng tế bào. Các chất thuốc thường được bao gói trong túi vận chuyển,
trên túi vận chuyển này sẽ có thụ thể ăn khớp với thụ thể trên màng tế bào
cần hấp thụ thuốc. Nhờ đó, chất thuốc trong túi vận chuyển này sẽ liên kết
đặc hiệu với các thụ thể trên màng làm biến dạng, lõm vào phía trong tạo
thành túi vận chuyển tách khỏi màng đi vào trong tế bào chất.
Thẩm3 thấu
Khuếch
2
tán
Vận
chuyển
1
thụ
động
Màng
sinh
chất
giữ
nguyên
Vận
chuyển
các chất
qua
màng
Con đường v/c
Vận
chuyển
chủ
động
Nhập7 bào
Màng sc
biến
dạng
Thẩm tách
Năng lượng ATP
Kt đơn4 giản
kt tăng 5cường
Kênh protein
6
đặc hiệu
Thực9 bào
Ẩm
10bào
Xuất8 bào
24
Ô số 1 - Phương thức vận chuyển các chất từ
nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ
chất tan thấp, không tiêu tốn năng lượng?
25
Ô số 2 - Nguyên lý của quá trình vận chuyển thụ
động?
26
Ô số 3 - Cơ chế vận chuyển nước qua màng sinh
chất gọi là gì?
27
Ô số 4 - Con đường vận chuyển thụ động các
chất có kích thước nhỏ, không phân cực?
28
Ô số 5 - Con đường vận chuyển thụ động các
chất có kích thước lớn, phân cực?
29
Ô số 6 - Vận chuyển chủ động đòi hỏi phải có
thành phần cầu trúc này?
30
Ô số 7 - Phương thức đưa các chất vào tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
31
Ô số 8- Phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
32
Ô số 9-
Hình thức đưa các chất rắn có kích thước
lớn qua màng sinh chất ?
33
Ô số 10- Hình thức đưa các chất lỏng vào tế bào
bằng cách biến dạng màng sinh chất?
34
1. Video sau đây thể hiện những hình thức trao đổi chất qua màng nào?
1. Cho các hình ảnh sau:
LUYỆN TẬP
(d)
1.1. Chú thích các hình thức vận chuyển các chất ở các hình a,b,c,d,e.
1.2. Hình thức vận chuyển ở hình (d) có gì khác với các hình còn lại.
2. Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng? Giải thích.
(e)
LUYỆN TẬP
1. Cho các hình ảnh sau:
(d)
(e)
1.1. (a). khuếch tán qua lớp kép phospholipid(khuếch tán đơn giản).
(b). khuếch tán qua protein kênh(khuếch tán tăng cường).
(c). khuếch tán qua protein mang(khuếch tán tăng cường).
(d). thực bào.
(e). Vận chuyển chủ động.
1.2. Vận chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất, vận chuyển các chất có kích thước lớn vào tế bào.
LUYỆN TẬP
3. - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh
lí(0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là
môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước
muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển
trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.
- Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch
ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn tiêu diệt
được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc
miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh.
VẬN DỤNG
HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu cách chế biến nước siro từ
quả tươi, giải thích cơ sở khoa học của phương pháp này.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời các câu hỏi phần luyện tập và vận dụng vào vở.
- Chuẩn bị các mẫu lá cây có kích thước tế bào lớn, có màu sắc như lá
thài lài tía, lá cây lẻ bạn hoặc củ hành tím.
- Đọc bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
 









Các ý kiến mới nhất