Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 14h:08' 28-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Quan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 14h:08' 28-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Mô tả sự
thay
đổi
của cây khi
tưới nước?
Giải thích
sự thay đổi
đó?
Hình 9.1. Cung cấp nước cho cây
ĐÁP ÁN
=> Lá cây từ bị héo do
thiếu nước. Khi tưới nước
lá cây trở lại bình thường.
Vì:
+ Lá cây bị thiếu nước ->
tế bào giảm sức căng -> lá
héo.
+ Khi tưới nước -> nước
đi vào lá -> tế bào căng lên
-> lá bình thường.
Hình 9.1. Cung cấp nước cho cây
KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT Ở TẾ BÀO
Câu 1. Thế nào là trao đổi chất ở tế bào?
Câu 2. Có mấy hình thức trao đổi chất qua màng tế bào?
ĐÁP ÁN
Câu 1. Trao đổi chất của tế bào là tập hợp các phản ứng hóa
học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi chất giữa tế bào với
môi trường.
Câu 2. Có 2 hình thức trao đổi chất qua màng tế bào: vận
chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Làm thí nghiệm nhỏ giọt mực đỏ vào 1 phía của cốc nước. Quan
sát và giải thích hiện tượng?
- Trình bày khái niệm: khuếch tán và thẩm thấu
- Thế nào là khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường? Ví dụ?
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất là gì?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Hiện tượng: Cốc nước dần chuyển màu đỏ.
Giải thích: Do phân tử mực di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp hơn → gọi là hiện tượng khuếch tán.
- Khái niệm: khuếch tán là sự di chuyển của các phân tử từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn.
- Khái niệm thẩm thấu: là sự di chuyển của các phân tử nước từ nơi
có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp hơn.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Khuếch tán đơn giản: là sự khuếch tán của các phân tử qua lớp
phopholipid kép. Ví dụ: các chất khí, các phân tử kị nước,…
- Khuếch tán tăng cường: là sự khuếch tán của các phân tử nhờ
protein vận chuyển. Ví dụ: các phân tử ưa nước, các ion,…
- Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp (theo chiều gradient nồng độ) và không
tiêu tốn năng lượng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 9.8, nghiên cứu mục III, bài 9 - SGK bộ Cánh diều
tìm hiểu về sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất về khái
niệm, ý nghĩa, ví dụ minh họa?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Vận chuyển chủ động là sự vận chuyển các chất qua màng ngược
chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển và
tiêu tốn năng lượng.
- Ý nghĩa: Giúp tế bào lấy các chất cần thiết và điều hòa nồng độ các
chất trong tế bào.
- Ví dụ: Vận chuyển Ca2+ vào lưới nội chất trơn, vận chuyển ure từ
máu vào nước tiểu, vận chuyển H+ từ tế bào chất vào lysosome,…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 9.9, nghiên cứu mục IV, bài 9 - SGK bộ Cánh diều
tìm hiểu về nhập bào và xuất bào và hoàn thành bảng sau:
Nội
dung
Nhập bào
Xuất bào
Giống
nhau
Khác
nhau
Ví dụ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Nhập bào
Xuất bào
Giống nhau Đều cần có sự biến dạng màng sinh chất
Tiêu tốn năng lượng
Khác nhau Đưa các chất vào bên trong tế Đưa các chất ra bên ngoài tế
bào
bào
Ví dụ
Tế bào bạch cầu thực bào vi Tế bào tụy vận chuyển
khuẩn
insulin xuất bào
THỰC HÀNH
Câu 1. Trong thí nghiệm tìm hiểu về tính thấm chọn lọc của màng tế
bào sống (Bài 9 – Bộ Sách Cánh diều), thuốc nhuộm methylene có
mặt trong tế bào ở mầm giá đỗ nào? Giải thích.
Câu 2. Trong thí nghiệm tìm hiểu về sự co nguyên sinh và phản co
nguyên sinh ở tế bào thực vật (Bài 9 - Bộ Sách Cánh diều), dự đoán
hiện tượng xảy ra nếu sử dụng dung dịch NaCl 5%, 15%?
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tên thí nghiệm:
Tên nhóm:
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị thí nghiệm
*Mẫu vật:
* Dụng cụ, hóa chất
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
5. Kết luận
ĐÁP ÁN
Câu 1. Thuốc nhuộm methylene có mặt trong tế bào ở mầm giá đỗ
ngâm vào nước sôi. Do nước sôi làm tế bào chết –> màng tế bào
không có tính thấm chọn lọc –> thuốc nhuộm methylene vào trong
tế bào theo cơ chế khuếch tán.
Câu 2. Nếu sử dụng dung dịch NaCl 5% –> nồng độ thấp –> thời
gian để quan sát được hiện tượng co nguyên sinh sẽ lâu hơn, khó
quan sát hơn.
Nếu sử dụng dung dịch NaCl 15% –> nồng độ cao –> thời gian để
quan sát hiện tượng co nguyên sinh sẽ nhanh hơn.
Thí nghiệm 2
Tế bào biểu bì hành tím
Hiện tượng co nguyên sinh
Thí nghiệm 2
Tế bào biểu bì thài lài tía
Hiện tượng co nguyên sinh
LUYỆN TẬP
Câu 1. Cho một số chất sau: O2, CO2, H2O, glucozo, Na+, K+, vitamin
A, đường fructozo, hooc môn insulin, mảnh vỡ tế bào. Cho biết đường
đi của các chất khi qua màng sinh chất?
Câu 2. Bạn An muốn rau của mình trồng nhanh lớn. An biết là cây rất
cần các nguyên tố khoáng như N, P, K nên hàng ngày bạn hòa phân
bón NPK để tưới cho rau với mong muốn rau sẽ tươi tốt nhanh. Kết
quả là rau của bạn bị héo, thậm chí là bị chết. Bạn đã làm sai ở đâu?
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhà bạn Nam có 1 giàn nho rất sai quả. Mẹ bạn lấy nho, rửa
sạch, để ráo nước và ướp đường làm siro. Nam rất thắc mắc vì sao sau
1 thời gian, quả nho quắt lại còn trong bình nước nho có màu hồng đỏ,
và Nam quan sát thấy nếu dùng cách này thì quả nho sẽ bảo quản được
lâu hơn. Em hãy giải thích giúp bạn nhé!
LUYỆN TẬP
Câu 4. So sánh vận chuyển thụ động và chủ động qua màng sinh chất
Đặc điểm
Giống nhau
Khác
Chiều gradient nồng độ
nhau
Yêu cầu về năng lượng
Protein vận chuyển
Ví dụ
Ý nghĩa
Vận chuyển thụ
động
Vận chuyển
chủ động
ĐÁP ÁN
Câu 1. Đường đi của các chất:
- O2, CO2, vitamin A: kích thước nhỏ, tan trong lipid: khuếch tán qua
lớp phospholipid kép.
- Glucose, Na+, K+, đường fructose: khuếch tán hoặc vận chuyển chủ
động qua các kênh protein.
- Hooc môn insulin, mảnh vỡ tế bào: vận chuyển bằng cách xuất bào
hoặc nhập bào.
Câu 2. Bạn tưới phân bón liên tục –> môi trường đất có nồng độ chất
tan (NPK) cao hơn so với tế bào lông hút của rễ cây –> cây không hút
được nước –> thiếu nước làm lá cây bị héo, thậm chí bị chết.
ĐÁP ÁN
Câu 3. Đường tạo là môi trường ưu trương so với dịch quả nho –>
nước trong quả nho ra ngoài –> quả nho quắt do bị co nguyên sinh,
trong bình có nhiều nước có màu của quả nho.
Khi rau, quả ướp đường (hoặc muối) sẽ tạo môi trường ưu trương
làm nước trong tế bào VSV thẩm thấu ra ngoài -> tế bào VSV bị co
nguyên sinh –> VSV bị chết, hoặc không sinh trưởng, sinh sản được
–> bảo quản được lâu hơn.
ĐÁP ÁN
Đặc điểm
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ
động
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Cùng chiều
Ngược chiều
Giống nhau
Khác Chiều gradient
nhau nồng độ
Yêu cầu về năng
Không
lượng
Protein vận chuyển Không (trừ khuếch tán
tăng cường)
Có
Có
ĐÁP ÁN
Đặc điểm
Khác Ví dụ
nhau
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
- Hấp thu vitamin D, - Vận chuyển H+ vào
O2,...
lyzosome
- Thẩm thấu nước từ đất - Hấp thu amino acid
vào tế bào lông hút
vào biểu mô ruột,...
Ý
Đảm bảo cung cấp các chất cần thiết cho tế bào và điều hòa
nghĩa nồng độ các chất 2 bên màng sinh chất.
VẬN DỤNG
- Làm siro từ quả nho (hoặc mận, sim,...).
- Báo cáo tiến trình thực hiện gồm: Cơ sở sinh học, các bước tiến
hành.
- Sản phẩm cần nộp:
+ Danh sách nhóm có phân công nhiệm vụ và đánh giá, cho điểm.
+ Video, ảnh (Yêu cầu mặc đồng phục trường, video và ảnh đẹp.
Có phụ đề).
VẬN DỤNG
Phiếu phân công nhiệm vụ
Tên nhóm:
Ngày tiến hành:
Nhóm trưởng:
Tên thành
TT
Nhiệm vụ
viên
Ngày hoàn
thành
Đạt
Đánh giá
Không đạt
Đánh giá từng học sinh trong nhóm khi tham gia học tập
Ngày …………tháng ………….năm……………………
Tên dự án………………………………………………...
Họ và tên người đánh giá: …………………………..…..
Nội dung đánh giá
Nghiêm Có ý Đoàn Hiệu Tích
TT Họ túc,
tưởng kết, quả cực
Tên đúng
sáng hợp công đóng
giờ,
tạo
tác
việc góp
đúng
ý
tiến độ
kiến
Lắng
nghe,
tiếp
nhận
ý kiến
Mức
độ
đóng
góp
vào dự
án
1…
Tổng
điểm
Đánh giá từng học sinh trong nhóm khi tham gia học tập
Ngày …………tháng ………….năm……………………
Tên dự án………………………………………………...
Họ và tên người đánh giá: …………………………..…..
*Quy định tính điểm: Mỗi tiêu chí đánh giá theo 4 mức sau
đây: Mức Yếu: 3 - 4 điểm; Mức trung bình: 5 - 6,5điểm; Mức
Khá: 7 - 8,5; Mức Tốt: 9 - 10 điểm.
Điểm mỗi cá nhân = trung bình cộng điểm của các thành viên
tham gia đánh giá.
ĐÁP ÁN
- Cơ sở sinh học: dựa trên khả năng vận chuyển các chất qua màng
sinh chất của tế bào.
- Các bước tiến hành:
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu (có định lượng)
Bước 2. Rửa sạch nguyên liệu và bình đựng, để ráo nước
Bước 3. Cho nguyên liệu và đường vào bình: 1 lớp quả, 1 lớp đường
Bước 4. Đậy kín bình và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
Mô tả sự
thay
đổi
của cây khi
tưới nước?
Giải thích
sự thay đổi
đó?
Hình 9.1. Cung cấp nước cho cây
ĐÁP ÁN
=> Lá cây từ bị héo do
thiếu nước. Khi tưới nước
lá cây trở lại bình thường.
Vì:
+ Lá cây bị thiếu nước ->
tế bào giảm sức căng -> lá
héo.
+ Khi tưới nước -> nước
đi vào lá -> tế bào căng lên
-> lá bình thường.
Hình 9.1. Cung cấp nước cho cây
KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT Ở TẾ BÀO
Câu 1. Thế nào là trao đổi chất ở tế bào?
Câu 2. Có mấy hình thức trao đổi chất qua màng tế bào?
ĐÁP ÁN
Câu 1. Trao đổi chất của tế bào là tập hợp các phản ứng hóa
học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi chất giữa tế bào với
môi trường.
Câu 2. Có 2 hình thức trao đổi chất qua màng tế bào: vận
chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Làm thí nghiệm nhỏ giọt mực đỏ vào 1 phía của cốc nước. Quan
sát và giải thích hiện tượng?
- Trình bày khái niệm: khuếch tán và thẩm thấu
- Thế nào là khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường? Ví dụ?
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất là gì?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Hiện tượng: Cốc nước dần chuyển màu đỏ.
Giải thích: Do phân tử mực di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp hơn → gọi là hiện tượng khuếch tán.
- Khái niệm: khuếch tán là sự di chuyển của các phân tử từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn.
- Khái niệm thẩm thấu: là sự di chuyển của các phân tử nước từ nơi
có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp hơn.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Khuếch tán đơn giản: là sự khuếch tán của các phân tử qua lớp
phopholipid kép. Ví dụ: các chất khí, các phân tử kị nước,…
- Khuếch tán tăng cường: là sự khuếch tán của các phân tử nhờ
protein vận chuyển. Ví dụ: các phân tử ưa nước, các ion,…
- Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp (theo chiều gradient nồng độ) và không
tiêu tốn năng lượng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 9.8, nghiên cứu mục III, bài 9 - SGK bộ Cánh diều
tìm hiểu về sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất về khái
niệm, ý nghĩa, ví dụ minh họa?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Vận chuyển chủ động là sự vận chuyển các chất qua màng ngược
chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển và
tiêu tốn năng lượng.
- Ý nghĩa: Giúp tế bào lấy các chất cần thiết và điều hòa nồng độ các
chất trong tế bào.
- Ví dụ: Vận chuyển Ca2+ vào lưới nội chất trơn, vận chuyển ure từ
máu vào nước tiểu, vận chuyển H+ từ tế bào chất vào lysosome,…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 9.9, nghiên cứu mục IV, bài 9 - SGK bộ Cánh diều
tìm hiểu về nhập bào và xuất bào và hoàn thành bảng sau:
Nội
dung
Nhập bào
Xuất bào
Giống
nhau
Khác
nhau
Ví dụ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Nhập bào
Xuất bào
Giống nhau Đều cần có sự biến dạng màng sinh chất
Tiêu tốn năng lượng
Khác nhau Đưa các chất vào bên trong tế Đưa các chất ra bên ngoài tế
bào
bào
Ví dụ
Tế bào bạch cầu thực bào vi Tế bào tụy vận chuyển
khuẩn
insulin xuất bào
THỰC HÀNH
Câu 1. Trong thí nghiệm tìm hiểu về tính thấm chọn lọc của màng tế
bào sống (Bài 9 – Bộ Sách Cánh diều), thuốc nhuộm methylene có
mặt trong tế bào ở mầm giá đỗ nào? Giải thích.
Câu 2. Trong thí nghiệm tìm hiểu về sự co nguyên sinh và phản co
nguyên sinh ở tế bào thực vật (Bài 9 - Bộ Sách Cánh diều), dự đoán
hiện tượng xảy ra nếu sử dụng dung dịch NaCl 5%, 15%?
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tên thí nghiệm:
Tên nhóm:
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị thí nghiệm
*Mẫu vật:
* Dụng cụ, hóa chất
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
5. Kết luận
ĐÁP ÁN
Câu 1. Thuốc nhuộm methylene có mặt trong tế bào ở mầm giá đỗ
ngâm vào nước sôi. Do nước sôi làm tế bào chết –> màng tế bào
không có tính thấm chọn lọc –> thuốc nhuộm methylene vào trong
tế bào theo cơ chế khuếch tán.
Câu 2. Nếu sử dụng dung dịch NaCl 5% –> nồng độ thấp –> thời
gian để quan sát được hiện tượng co nguyên sinh sẽ lâu hơn, khó
quan sát hơn.
Nếu sử dụng dung dịch NaCl 15% –> nồng độ cao –> thời gian để
quan sát hiện tượng co nguyên sinh sẽ nhanh hơn.
Thí nghiệm 2
Tế bào biểu bì hành tím
Hiện tượng co nguyên sinh
Thí nghiệm 2
Tế bào biểu bì thài lài tía
Hiện tượng co nguyên sinh
LUYỆN TẬP
Câu 1. Cho một số chất sau: O2, CO2, H2O, glucozo, Na+, K+, vitamin
A, đường fructozo, hooc môn insulin, mảnh vỡ tế bào. Cho biết đường
đi của các chất khi qua màng sinh chất?
Câu 2. Bạn An muốn rau của mình trồng nhanh lớn. An biết là cây rất
cần các nguyên tố khoáng như N, P, K nên hàng ngày bạn hòa phân
bón NPK để tưới cho rau với mong muốn rau sẽ tươi tốt nhanh. Kết
quả là rau của bạn bị héo, thậm chí là bị chết. Bạn đã làm sai ở đâu?
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhà bạn Nam có 1 giàn nho rất sai quả. Mẹ bạn lấy nho, rửa
sạch, để ráo nước và ướp đường làm siro. Nam rất thắc mắc vì sao sau
1 thời gian, quả nho quắt lại còn trong bình nước nho có màu hồng đỏ,
và Nam quan sát thấy nếu dùng cách này thì quả nho sẽ bảo quản được
lâu hơn. Em hãy giải thích giúp bạn nhé!
LUYỆN TẬP
Câu 4. So sánh vận chuyển thụ động và chủ động qua màng sinh chất
Đặc điểm
Giống nhau
Khác
Chiều gradient nồng độ
nhau
Yêu cầu về năng lượng
Protein vận chuyển
Ví dụ
Ý nghĩa
Vận chuyển thụ
động
Vận chuyển
chủ động
ĐÁP ÁN
Câu 1. Đường đi của các chất:
- O2, CO2, vitamin A: kích thước nhỏ, tan trong lipid: khuếch tán qua
lớp phospholipid kép.
- Glucose, Na+, K+, đường fructose: khuếch tán hoặc vận chuyển chủ
động qua các kênh protein.
- Hooc môn insulin, mảnh vỡ tế bào: vận chuyển bằng cách xuất bào
hoặc nhập bào.
Câu 2. Bạn tưới phân bón liên tục –> môi trường đất có nồng độ chất
tan (NPK) cao hơn so với tế bào lông hút của rễ cây –> cây không hút
được nước –> thiếu nước làm lá cây bị héo, thậm chí bị chết.
ĐÁP ÁN
Câu 3. Đường tạo là môi trường ưu trương so với dịch quả nho –>
nước trong quả nho ra ngoài –> quả nho quắt do bị co nguyên sinh,
trong bình có nhiều nước có màu của quả nho.
Khi rau, quả ướp đường (hoặc muối) sẽ tạo môi trường ưu trương
làm nước trong tế bào VSV thẩm thấu ra ngoài -> tế bào VSV bị co
nguyên sinh –> VSV bị chết, hoặc không sinh trưởng, sinh sản được
–> bảo quản được lâu hơn.
ĐÁP ÁN
Đặc điểm
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ
động
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Cùng chiều
Ngược chiều
Giống nhau
Khác Chiều gradient
nhau nồng độ
Yêu cầu về năng
Không
lượng
Protein vận chuyển Không (trừ khuếch tán
tăng cường)
Có
Có
ĐÁP ÁN
Đặc điểm
Khác Ví dụ
nhau
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
- Hấp thu vitamin D, - Vận chuyển H+ vào
O2,...
lyzosome
- Thẩm thấu nước từ đất - Hấp thu amino acid
vào tế bào lông hút
vào biểu mô ruột,...
Ý
Đảm bảo cung cấp các chất cần thiết cho tế bào và điều hòa
nghĩa nồng độ các chất 2 bên màng sinh chất.
VẬN DỤNG
- Làm siro từ quả nho (hoặc mận, sim,...).
- Báo cáo tiến trình thực hiện gồm: Cơ sở sinh học, các bước tiến
hành.
- Sản phẩm cần nộp:
+ Danh sách nhóm có phân công nhiệm vụ và đánh giá, cho điểm.
+ Video, ảnh (Yêu cầu mặc đồng phục trường, video và ảnh đẹp.
Có phụ đề).
VẬN DỤNG
Phiếu phân công nhiệm vụ
Tên nhóm:
Ngày tiến hành:
Nhóm trưởng:
Tên thành
TT
Nhiệm vụ
viên
Ngày hoàn
thành
Đạt
Đánh giá
Không đạt
Đánh giá từng học sinh trong nhóm khi tham gia học tập
Ngày …………tháng ………….năm……………………
Tên dự án………………………………………………...
Họ và tên người đánh giá: …………………………..…..
Nội dung đánh giá
Nghiêm Có ý Đoàn Hiệu Tích
TT Họ túc,
tưởng kết, quả cực
Tên đúng
sáng hợp công đóng
giờ,
tạo
tác
việc góp
đúng
ý
tiến độ
kiến
Lắng
nghe,
tiếp
nhận
ý kiến
Mức
độ
đóng
góp
vào dự
án
1…
Tổng
điểm
Đánh giá từng học sinh trong nhóm khi tham gia học tập
Ngày …………tháng ………….năm……………………
Tên dự án………………………………………………...
Họ và tên người đánh giá: …………………………..…..
*Quy định tính điểm: Mỗi tiêu chí đánh giá theo 4 mức sau
đây: Mức Yếu: 3 - 4 điểm; Mức trung bình: 5 - 6,5điểm; Mức
Khá: 7 - 8,5; Mức Tốt: 9 - 10 điểm.
Điểm mỗi cá nhân = trung bình cộng điểm của các thành viên
tham gia đánh giá.
ĐÁP ÁN
- Cơ sở sinh học: dựa trên khả năng vận chuyển các chất qua màng
sinh chất của tế bào.
- Các bước tiến hành:
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu (có định lượng)
Bước 2. Rửa sạch nguyên liệu và bình đựng, để ráo nước
Bước 3. Cho nguyên liệu và đường vào bình: 1 lớp quả, 1 lớp đường
Bước 4. Đậy kín bình và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
 








Các ý kiến mới nhất