Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Liên
Ngày gửi: 09h:33' 23-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Liên
Ngày gửi: 09h:33' 23-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
Thành tế bào thực vật được Giúp tế bào trao đổi chất với
môi trường có chọn lọc.
cấu tạo chủ yếu bằng?
Lục lạp có chứ
Đây là chức năng của?
trong tế bào th
Thời0
gian
B
5
4
3
2
1
A
Lisosome có chức năng gì?
Chức năng chính củ
là?
Mô tả sự thay đổi hình thái của cây khi tưới nước. Em
hãy giải thích sự thay đổi đó. Kể tên các chất mà tế bào
lông hút của rễ cây trao đổi với môi trường.
Điều gì sẽ xảy ra khi nhỏ một
vài giọt nước hoa/ dầu gió ra
bàn. Vì sao điều đó xảy ra?
• Khi tưới nước, cây trở nên tươi và cứng cáp
hơn vì nước rất cần thiết cho sự sinh trưởng,
phát triển của cây. Nước được xem là chất xúc
tác để giúp cây hấp thụ dinh dưỡng, các vi chất
dinh dưỡng từ trong lòng đất một cách tốt nhất.
• Khi nhỏ một giọt nước hoa hay dầu gió ra bàn,
mùi nước hoa (dầu gió) sẽ lan tỏa khắp phòng
do hiện tượng khuếch tán trong không khí.
CHỦ ĐỀ 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO
BÀI 9.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
1. Sự khuếch tán
2. Sự thẩm thấu
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh
chất
IV. Sự nhập bào và xuất bào
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp các phản ứng hoá học diễn
ra trong tế bào và sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường là trao đổi chất qua màng.
I. SỰ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT
Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các
chất qua MSC từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
1. Sự khuếch tán
Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt
nước hoa/ dầu gió HS ở các
bàn khác nhau cũng có thể
ngửi thấy mùi. Vì sao?
Thí nghiệm 2: Lấy lọ mực
màu và một cốc nước lọc,
dự đoán điều gì xảy ra khi
nhỏ vài giọt mực vào cốc
nước. Giải thích tại sao?
1.Sự khuếch tán.
- Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa hai
vùng gọi là gradient nồng độ.
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient
nồng độ.
Cân bằng động là gì?
Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí. Khi
các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự
khuếch tán đạt đến cân bằng. Ở trạng thái cân bằng
này, các phân tử vẫn di chuyển nhưng theo hai chiều
như nhau nên gọi là cân bằng động.
1.Sự khuếch tán.
+ Sự khuếch tán đơn giản: là
những phân tử đi qua lớp lipid kép
các chất khí, các phân tử kị nước
như: hormone steroid, vitamin tan
trong lipid…
+ Sự khuếch tán tăng cường: Các
phân tử ưa nước đi qua kênh protein
vận chuyển như: amino acid, đường…
Nếu gradient nồng độ tăng thì tốc độ khuếch tán sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu gradien nồng độ tăng tức là sự
chênh lệch nồng độ giữa hai vùng
tăng, vậy tốc độ khuếch tán sẽ tăng
theo để đạt trạng thái cân bằng
nhanh nhất
2. Sự thẩm thấu
Mô tả hiện tượng muối dưa cải.
• Sau khi cho cải vào lọ và cho muối vào, tại
sao trong lọ có nước?
• Tại sao rau cải mặn?
• Tại sao ban đầu lọ đầy cải, sau một thời
gian ngắn chỉ còn lại khoảng nửa lọ?
2. Sự thẩm thấu.
- Sự thẩm thấu là sự di chuyển của các phân tử nước qua
màng bán thấm (MSC) ngăn cách giữa hai vùng có nồng
độ chất tan khác nhau.
- Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước
thấp
Khi tế bào ở trong các dung dịch có nồng độ khác nhau, các phân tử nước
sẽ di chuyển qua màng theo 3 trường hợp:
• Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào là dung
dịch đẳng trương; các phân tử nước di chuyển ở trạng thái cân bằng;
• Dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn bên trong tế bào là dung dịch
nhược trương ; các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào;
• Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn là dung dịch ưu trương và nước
thẩm thấu ra ngoài tế bào.
Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế
bào tách khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Quan sát hình 9.7 SGK, cho biết sự di chuyển của các phân tử
nước, sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu và màng
tế bào thịt lá khi được ngâm trong từng dung dịch đẳng
trương, nhược trương, ưu trương.
Trả lời:
Tế bào
Dung dịch
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nước từ hai
Sự di chuyển của các phân tử nước
Nước từ ngoài môi trường
chiều ngoài môi
Nước từ trong tế
tế bào di chuyển vào trong
trường và trong
bào di chuyển ra
tế bào
tế bào di chuyển
ngoài môi trường
đồng đều
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào màng tế bào
thịt lá
Màng tế bào không bị thay
Màng tế bào căng
Màng tế bào bị
đổi hình dạng
dần rồi vỡ
teo lại
MMàng tế bào căng dần,
nhưng không vỡ do có
thành tế bào
Màng tế bào
không bị thay đổi
Màng tế bào bị
hình dạng
teo lại
Sự hấp thụ glucôzơ và đào thải urê ở tế bào quản cầu thận
Máu
Nước tiểu
[urê] = 1 lần
[urê] = 65 lần
[glucôzơ] =0,9g/l
[glucôzơ] = 1,2g/l
Urê và glucôzơ
sẽ được vận
chuyển theo
chiều nào?
ATP
ADP
II. SỰ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT
1. Khái niệm
Là sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều
gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận
chuyển (bơm) và tiêu tốn năng lượng.
2. Điều kiện
- Cần có máy bơm protein đặc chủng cho
từng loại chất cần vận chuyển.
- Cần có năng lượng.
3. Ý nghĩa
- Hấp thụ được các chất cần thiết cho tế bào
- Điều hoà nồng độ các chất trong tế bào
-> Đảm bảo sự tồn tại và phát triển bình thường của
tế bào sống.
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động và vận
Đặc điểm
Giống nhau
Khác nhau Chiều gradient nồng
độ
Yêu cầu về năng
lượng
Protein
vận chuyển
Ví dụ
Ý nghĩa
chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động và vận
Đặc điểm
Giống nhau
chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
- Đều tham gia kiểm soát sự vận chuyển các chất giữa tế bào và
môi trường bên ngoài.
- Đều có thể có sự tham gia của các kênh protein màng.
Khác nhau Chiều
gradient Cùng chiều
nồng độ
Yêu cầu về năng Không tiêu tốn năng lượng
lượng
Protein
Có thể có hoặc không có sự
tham gia của protein vận
vận chuyển
chuyển.
Ví dụ
Ý nghĩa
Ngược chiều
Tiêu tốn năng lượng
Có sự tham gia của protein vận
chuyển.
Tế bào lông hút của rễ hút Tế bào thận sử dụng năng lượng
nước từ đất.
của tế bào để bơm các amino
acid và glucose từ nước tiểu trở
lại máu.
- Đảm bảo cung cấp các chất cần thiết cho tế bào và điều hòa
nồng độ các chất hai bên màng sinh chất.
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
• Thế nào là hiện tượng nhập
bào và xuất bào thông qua
biến dạng của màng sinh chất.
Lấy ví dụ minh họa.
• Nêu ý nghĩa của hiện tượng
nhập bào và xuất bào
KHÁI
NIỆM
CÁCH
THỨC
NHẬP BÀO
XUẤT BÀO
Phương thức TB đưa các chất Phương thức TB chuyển các
vào bên trong TB bằng cách chất ra khỏi TB.
biến dạng màng sinh chất.
Màng TB lõm vào bao bọc
“đối tượng” → “nuốt” hẳn
vào bên trong TB → liên kết
ngay với lizoxom và bị ezim
phân hủy.
Phân biệt:
+ Ẩm bào
+ Thực bào
Hình thành các bóng xuất
bào → liên kết với màng TB
→ màng TB biến dạng → bài
xuất chất thải ra ngoài.
LUYỆN TẬP:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
K
? H
? U
? Ế
? C
? H
? T
?
? H
? Ự
? C
? B
? À
?
T
T
? H
? Ẩ
? M
? T
? H
?
? Ậ
? N
? C
? H
? U
? Y
? Ể
? N
? T
?
V
Đ
? Ẳ
? N
? G
? T
? R
?
M
? À
? N
? G
? S
? ?I N
? H
?
X
? U
? Ấ
? T
? B
?
GIẢI
ĐÁP
Ô
CHỮ
ĐA 1
ĐA 2
ĐA 3
Ấ
? U
?
? Ụ
? Đ
? ?
? G
? ĐA 4
H
Ộ N
ĐA 5
Ư
? Ơ
? N
? G
?
C
? H
? Ấ
? T
?
ĐA 6
À
ĐA 7
? O
?
Á
? N
?
?
O
Xuất
Đây
Đây
Hiện
Qúa
Sựlà
là
bào
khuếch
tượng
trình
phương
sự
môi
và
vận
trường
này
nhập
màng
tán
chuyển
thức
xảy
của
bào
mà
tế
vận
racác
bào
của
là
nồng
hoàn
chuy
kiểu
phân
biến
các
độ
toàn
ển
vận
chất
dạng
tử
chất
các
ngược
nước
chuyển
tan
tan
chất
bao
qua
từ
ngo
với
lấy
qua
của
nơi
ài
tếcó
Các
bào
các
nồng
màng
chất
màng
bằng
chất
độ
thông
không
quá
rắn
nồng
bán
caotrình
và
thấm
tới
qua
tiêu
độ
đưa
nơi
nhập
chất
sự
tốn
được
vào
có
biến
tan
năng
bào?
nồng
trong
gọi
dạng
trong
llà:…
ượng?
độ
tếcủa…
thấp?
tế
bào
bào?
U Ê C C Ư Â H V Y C N N I H T C
TỪ KHOÁ
V Ậ N C H U Y Ể N T
Í C H C Ự C
TI
EN
D
ME
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
M
? Á
? Y
? B
? Ơ
? M
? Đ
? Ặ
? C
? C
? H
? Ủ
? N
? G
?
N? Ư
? Ớ
? C? T? I? Ể? U
?
N
? H
? U
? C
? Ầ
? U
? T
?
V
? Ậ
? N
? C
? H
? U
? Y
? Ể
? N
?
? À
? N
? G
? S
? ?I N
?
M
A ?
T
?
ĐA 1
ĐA 2
ĐA 3
? B
? À
? O
?
Ế
?
? ?
? ?
? ĐA 4
T H
Ụ ?
Đ Ộ
N G
? C
? H
? Ấ
? ?
H
T
ĐA 5
P
?
ĐA 6
GIẢI
Đây
là
phương
thức
vận
chuy
ển
các
chất
qua
lựcnăng
nào
đểnhập
vận
chuyển
các
chất
qua
màng
Dạng
lượng
được
sử
dụng
chủ
yếu
trong
vận
Khi
Xuất
nào
các
bào
chất
và
có
kích
bào
thước
là
kiểu
lớn
vận
hơn
chuyển
kích
thước
của
lỗ
Quan
sát
hình
ảnh
sau:
Tế
bào
sẽ
vận
ĐÁPĐộng
chuyển
các
chất
qua
màng
sinh
chất
làchất?
gì?
màng
Các
được
chất
vận
thông
qua
sự
qua
biến
màng
dạng
sinh
của…
chuyển
Urechuyển
về
máu
hay
nước
tiểu?
màng
không
tiêu
tốn
năng
lượng?
ngược
dốc
nồng
độ?
Ô
CHỮ
N H N C U Đ V Y Ộ Ể U N G H A C
TỪ KHOÁ
V Ậ N C H U Y Ể N C H Ủ Đ Ộ N G
VẬN DỤNG
- Hãy giải thích một số hiện tượng ?
1/Tại sao ngâm mơ chua với đường sau một thời gian thấy
mơ có vị chua ngọt, nước ngâm mơ có vị chua ngọt, quả mơ
lúc đầu quắt lại sau đó trương to ?
2/ Tại sao ngâm sợi rau muống chẻ trong nước, sợi rau lại
cong ra phía ngoài ?
- Chuẩn bị bài thực hành- Bài 12
Kiểm tra thường xuyên số 2
Đề 1
Đề 2
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng ti thể
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng lục lạp
Câu 2. Phân biệt lưới
nội chất hạt và lưới
nội chất trơn
Câu 2. Phân biệt tế
bào động vật và thực
vật ( có các bào
quan nào).
Kiểm tra thường xuyên số 2
Đề 1
Đề 2
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng ti thể
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng lục lạp
Câu 2. Phân biệt lưới
nội chất và bộ máy
Gôn gi
Câu 2. Phân biệt
lisosome và
peroxisome
môi trường có chọn lọc.
cấu tạo chủ yếu bằng?
Lục lạp có chứ
Đây là chức năng của?
trong tế bào th
Thời0
gian
B
5
4
3
2
1
A
Lisosome có chức năng gì?
Chức năng chính củ
là?
Mô tả sự thay đổi hình thái của cây khi tưới nước. Em
hãy giải thích sự thay đổi đó. Kể tên các chất mà tế bào
lông hút của rễ cây trao đổi với môi trường.
Điều gì sẽ xảy ra khi nhỏ một
vài giọt nước hoa/ dầu gió ra
bàn. Vì sao điều đó xảy ra?
• Khi tưới nước, cây trở nên tươi và cứng cáp
hơn vì nước rất cần thiết cho sự sinh trưởng,
phát triển của cây. Nước được xem là chất xúc
tác để giúp cây hấp thụ dinh dưỡng, các vi chất
dinh dưỡng từ trong lòng đất một cách tốt nhất.
• Khi nhỏ một giọt nước hoa hay dầu gió ra bàn,
mùi nước hoa (dầu gió) sẽ lan tỏa khắp phòng
do hiện tượng khuếch tán trong không khí.
CHỦ ĐỀ 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO
BÀI 9.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
1. Sự khuếch tán
2. Sự thẩm thấu
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh
chất
IV. Sự nhập bào và xuất bào
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp các phản ứng hoá học diễn
ra trong tế bào và sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường là trao đổi chất qua màng.
I. SỰ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT
Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các
chất qua MSC từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
1. Sự khuếch tán
Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt
nước hoa/ dầu gió HS ở các
bàn khác nhau cũng có thể
ngửi thấy mùi. Vì sao?
Thí nghiệm 2: Lấy lọ mực
màu và một cốc nước lọc,
dự đoán điều gì xảy ra khi
nhỏ vài giọt mực vào cốc
nước. Giải thích tại sao?
1.Sự khuếch tán.
- Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa hai
vùng gọi là gradient nồng độ.
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient
nồng độ.
Cân bằng động là gì?
Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí. Khi
các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự
khuếch tán đạt đến cân bằng. Ở trạng thái cân bằng
này, các phân tử vẫn di chuyển nhưng theo hai chiều
như nhau nên gọi là cân bằng động.
1.Sự khuếch tán.
+ Sự khuếch tán đơn giản: là
những phân tử đi qua lớp lipid kép
các chất khí, các phân tử kị nước
như: hormone steroid, vitamin tan
trong lipid…
+ Sự khuếch tán tăng cường: Các
phân tử ưa nước đi qua kênh protein
vận chuyển như: amino acid, đường…
Nếu gradient nồng độ tăng thì tốc độ khuếch tán sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu gradien nồng độ tăng tức là sự
chênh lệch nồng độ giữa hai vùng
tăng, vậy tốc độ khuếch tán sẽ tăng
theo để đạt trạng thái cân bằng
nhanh nhất
2. Sự thẩm thấu
Mô tả hiện tượng muối dưa cải.
• Sau khi cho cải vào lọ và cho muối vào, tại
sao trong lọ có nước?
• Tại sao rau cải mặn?
• Tại sao ban đầu lọ đầy cải, sau một thời
gian ngắn chỉ còn lại khoảng nửa lọ?
2. Sự thẩm thấu.
- Sự thẩm thấu là sự di chuyển của các phân tử nước qua
màng bán thấm (MSC) ngăn cách giữa hai vùng có nồng
độ chất tan khác nhau.
- Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước
thấp
Khi tế bào ở trong các dung dịch có nồng độ khác nhau, các phân tử nước
sẽ di chuyển qua màng theo 3 trường hợp:
• Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào là dung
dịch đẳng trương; các phân tử nước di chuyển ở trạng thái cân bằng;
• Dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn bên trong tế bào là dung dịch
nhược trương ; các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào;
• Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn là dung dịch ưu trương và nước
thẩm thấu ra ngoài tế bào.
Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế
bào tách khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Quan sát hình 9.7 SGK, cho biết sự di chuyển của các phân tử
nước, sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu và màng
tế bào thịt lá khi được ngâm trong từng dung dịch đẳng
trương, nhược trương, ưu trương.
Trả lời:
Tế bào
Dung dịch
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nước từ hai
Sự di chuyển của các phân tử nước
Nước từ ngoài môi trường
chiều ngoài môi
Nước từ trong tế
tế bào di chuyển vào trong
trường và trong
bào di chuyển ra
tế bào
tế bào di chuyển
ngoài môi trường
đồng đều
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào màng tế bào
thịt lá
Màng tế bào không bị thay
Màng tế bào căng
Màng tế bào bị
đổi hình dạng
dần rồi vỡ
teo lại
MMàng tế bào căng dần,
nhưng không vỡ do có
thành tế bào
Màng tế bào
không bị thay đổi
Màng tế bào bị
hình dạng
teo lại
Sự hấp thụ glucôzơ và đào thải urê ở tế bào quản cầu thận
Máu
Nước tiểu
[urê] = 1 lần
[urê] = 65 lần
[glucôzơ] =0,9g/l
[glucôzơ] = 1,2g/l
Urê và glucôzơ
sẽ được vận
chuyển theo
chiều nào?
ATP
ADP
II. SỰ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG QUA MÀNG SINH CHẤT
1. Khái niệm
Là sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều
gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận
chuyển (bơm) và tiêu tốn năng lượng.
2. Điều kiện
- Cần có máy bơm protein đặc chủng cho
từng loại chất cần vận chuyển.
- Cần có năng lượng.
3. Ý nghĩa
- Hấp thụ được các chất cần thiết cho tế bào
- Điều hoà nồng độ các chất trong tế bào
-> Đảm bảo sự tồn tại và phát triển bình thường của
tế bào sống.
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động và vận
Đặc điểm
Giống nhau
Khác nhau Chiều gradient nồng
độ
Yêu cầu về năng
lượng
Protein
vận chuyển
Ví dụ
Ý nghĩa
chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động và vận
Đặc điểm
Giống nhau
chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
- Đều tham gia kiểm soát sự vận chuyển các chất giữa tế bào và
môi trường bên ngoài.
- Đều có thể có sự tham gia của các kênh protein màng.
Khác nhau Chiều
gradient Cùng chiều
nồng độ
Yêu cầu về năng Không tiêu tốn năng lượng
lượng
Protein
Có thể có hoặc không có sự
tham gia của protein vận
vận chuyển
chuyển.
Ví dụ
Ý nghĩa
Ngược chiều
Tiêu tốn năng lượng
Có sự tham gia của protein vận
chuyển.
Tế bào lông hút của rễ hút Tế bào thận sử dụng năng lượng
nước từ đất.
của tế bào để bơm các amino
acid và glucose từ nước tiểu trở
lại máu.
- Đảm bảo cung cấp các chất cần thiết cho tế bào và điều hòa
nồng độ các chất hai bên màng sinh chất.
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
• Thế nào là hiện tượng nhập
bào và xuất bào thông qua
biến dạng của màng sinh chất.
Lấy ví dụ minh họa.
• Nêu ý nghĩa của hiện tượng
nhập bào và xuất bào
KHÁI
NIỆM
CÁCH
THỨC
NHẬP BÀO
XUẤT BÀO
Phương thức TB đưa các chất Phương thức TB chuyển các
vào bên trong TB bằng cách chất ra khỏi TB.
biến dạng màng sinh chất.
Màng TB lõm vào bao bọc
“đối tượng” → “nuốt” hẳn
vào bên trong TB → liên kết
ngay với lizoxom và bị ezim
phân hủy.
Phân biệt:
+ Ẩm bào
+ Thực bào
Hình thành các bóng xuất
bào → liên kết với màng TB
→ màng TB biến dạng → bài
xuất chất thải ra ngoài.
LUYỆN TẬP:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
K
? H
? U
? Ế
? C
? H
? T
?
? H
? Ự
? C
? B
? À
?
T
T
? H
? Ẩ
? M
? T
? H
?
? Ậ
? N
? C
? H
? U
? Y
? Ể
? N
? T
?
V
Đ
? Ẳ
? N
? G
? T
? R
?
M
? À
? N
? G
? S
? ?I N
? H
?
X
? U
? Ấ
? T
? B
?
GIẢI
ĐÁP
Ô
CHỮ
ĐA 1
ĐA 2
ĐA 3
Ấ
? U
?
? Ụ
? Đ
? ?
? G
? ĐA 4
H
Ộ N
ĐA 5
Ư
? Ơ
? N
? G
?
C
? H
? Ấ
? T
?
ĐA 6
À
ĐA 7
? O
?
Á
? N
?
?
O
Xuất
Đây
Đây
Hiện
Qúa
Sựlà
là
bào
khuếch
tượng
trình
phương
sự
môi
và
vận
trường
này
nhập
màng
tán
chuyển
thức
xảy
của
bào
mà
tế
vận
racác
bào
của
là
nồng
hoàn
chuy
kiểu
phân
biến
các
độ
toàn
ển
vận
chất
dạng
tử
chất
các
ngược
nước
chuyển
tan
tan
chất
bao
qua
từ
ngo
với
lấy
qua
của
nơi
ài
tếcó
Các
bào
các
nồng
màng
chất
màng
bằng
chất
độ
thông
không
quá
rắn
nồng
bán
caotrình
và
thấm
tới
qua
tiêu
độ
đưa
nơi
nhập
chất
sự
tốn
được
vào
có
biến
tan
năng
bào?
nồng
trong
gọi
dạng
trong
llà:…
ượng?
độ
tếcủa…
thấp?
tế
bào
bào?
U Ê C C Ư Â H V Y C N N I H T C
TỪ KHOÁ
V Ậ N C H U Y Ể N T
Í C H C Ự C
TI
EN
D
ME
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
M
? Á
? Y
? B
? Ơ
? M
? Đ
? Ặ
? C
? C
? H
? Ủ
? N
? G
?
N? Ư
? Ớ
? C? T? I? Ể? U
?
N
? H
? U
? C
? Ầ
? U
? T
?
V
? Ậ
? N
? C
? H
? U
? Y
? Ể
? N
?
? À
? N
? G
? S
? ?I N
?
M
A ?
T
?
ĐA 1
ĐA 2
ĐA 3
? B
? À
? O
?
Ế
?
? ?
? ?
? ĐA 4
T H
Ụ ?
Đ Ộ
N G
? C
? H
? Ấ
? ?
H
T
ĐA 5
P
?
ĐA 6
GIẢI
Đây
là
phương
thức
vận
chuy
ển
các
chất
qua
lựcnăng
nào
đểnhập
vận
chuyển
các
chất
qua
màng
Dạng
lượng
được
sử
dụng
chủ
yếu
trong
vận
Khi
Xuất
nào
các
bào
chất
và
có
kích
bào
thước
là
kiểu
lớn
vận
hơn
chuyển
kích
thước
của
lỗ
Quan
sát
hình
ảnh
sau:
Tế
bào
sẽ
vận
ĐÁPĐộng
chuyển
các
chất
qua
màng
sinh
chất
làchất?
gì?
màng
Các
được
chất
vận
thông
qua
sự
qua
biến
màng
dạng
sinh
của…
chuyển
Urechuyển
về
máu
hay
nước
tiểu?
màng
không
tiêu
tốn
năng
lượng?
ngược
dốc
nồng
độ?
Ô
CHỮ
N H N C U Đ V Y Ộ Ể U N G H A C
TỪ KHOÁ
V Ậ N C H U Y Ể N C H Ủ Đ Ộ N G
VẬN DỤNG
- Hãy giải thích một số hiện tượng ?
1/Tại sao ngâm mơ chua với đường sau một thời gian thấy
mơ có vị chua ngọt, nước ngâm mơ có vị chua ngọt, quả mơ
lúc đầu quắt lại sau đó trương to ?
2/ Tại sao ngâm sợi rau muống chẻ trong nước, sợi rau lại
cong ra phía ngoài ?
- Chuẩn bị bài thực hành- Bài 12
Kiểm tra thường xuyên số 2
Đề 1
Đề 2
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng ti thể
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng lục lạp
Câu 2. Phân biệt lưới
nội chất hạt và lưới
nội chất trơn
Câu 2. Phân biệt tế
bào động vật và thực
vật ( có các bào
quan nào).
Kiểm tra thường xuyên số 2
Đề 1
Đề 2
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng ti thể
Câu 1. Nêu cấu trúc
và chức năng lục lạp
Câu 2. Phân biệt lưới
nội chất và bộ máy
Gôn gi
Câu 2. Phân biệt
lisosome và
peroxisome
 








Các ý kiến mới nhất