Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Đàn
Ngày gửi: 17h:56' 24-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích: 0 người
kính chào quý thầy cô
cùng toàn thể các em học sinh
Người thực hiện: nguyễn đình đàn
Trường THCS Dân chủ - Tứ Kỳ
bài giảng sinh học 8
CÂU HỎI
Nêu đặc điểm cấu tạo của tim?
Cấu tạo ngoài
Vị trí: Trong khoang ngực
Hình dạng: Hình chóp nón
Bên ngoài có màng bao tim bao bọc
Động mạch vành và tĩnh mạch vành dẫn máu đến để nuôi tim
Cấu tạo trong
Tim 4 ngăn (2 tâm thất, hai tâm nhĩ)
Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải
Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất, giữa tâm thất và động mạch có van tổ chim, giúp máu lưu thông theo một chiều
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch và theo một chiều là do đâu?
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
Huyết áp là gì?
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
Quan sát đồ thị sau:
1.động mạch chủ
2.động mạch
3.động mạch nhỏ
4. Mao mạch
5. Tĩnh mạch nhỏ
6. Tĩnh mạch
7. Tĩnh mạch chủ
Em có nhận xét gì về sự thay đổi của huyết áp trong động mạch, mao mạch và tĩnh mạch?
Huyết áp trong động mạch lớn nhất và giảm dần ở mao mạch và tĩnh mạch.
Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa gì?
Giúp máu vận chuyển được trong hệ mạch.
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
Một người huyết áp có ghi: 120/80mm Hg. Em hiểu như thế nào?
Huyết áp tối đa là: 120mm Hg và huyết áp tối thiểu là 80mm Hg
Chỉ số huyết áp nói lên điều gì?
áp lực của máu lên thành mạch là lớn hay nhỏ.
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
1.động mạch chủ
2.động mạch
3.động mạch nhỏ
4. Mao mạch
5. Tĩnh mạch nhỏ
6. Tĩnh mạch
7. Tĩnh mạch chủ
Vận tốc máu (cm/s)
2
4
3
1
5
6
7
đồ thị về sự biến đổi vận tốc máu trong các loại mạch.
Vận tốc máu thay đổi trong hệ mạch như thế nào?
+ Vận tốc máu:
động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
+ Vận tốc máu: động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch
- Sự hỗ trợ của hệ mạch.
+ ở động mạch nhờ sự con giãn của thành động mạch.
Thành phần nào đã hỗ trợ cho máu được vận chuyển trong động mạch?
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
* Máu được vận chuyển liên tục trong hệ mạch là do: lực đẩy của tim khi tâm thất co và sự hỗ trợ của hệ mạch.
- Lực đẩy của tim khi tâm thất co:
áp lực trong mạch máu (huyết áp)
Vận tốc máu trong mạch
+ Huyết áp là: áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa
Huyết áp tối thiểu
+ Vận tốc máu: động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch
- Sự hỗ trợ của hệ mạch.
+ ở động mạch nhờ sự con giãn của thành động mạch.
+ ở tĩnh mạch: nhờ sự co bóp của bắp cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi giãn và van một chiều.
Quan sát tranh
Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Kể tên các bệnh về tim mạch mà em biết?
Nhồi máu cơ tim, máu nhiễm mỡ, tắc động mạch vành, huyết áp cao, huyết âp thấp.
Có những nguyên nhân nào gây hại cho hệ tim mạch?
- Khuyết tật tim, mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ...
- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao.
- Sử dụng chất kích thích, thức ăn nhiều mỡ.
- Luyện tập TDTT quá sức.
- Một số virut, vi khuẩn gây bệnh.
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Với các tác nhân trên, ta cần phải làm gì với hệ tim mạch?
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ tim mạch?
Không dùng các chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá.).
Tránh làm việc căng thẳng, quá sức.
Tránh xúc động mạnh, lo lắng, buồn phiền.
Hạn chế các món ăn nhiều mỡ động vật.
Bảng. Khả năng hoạt động của tim
Em có nhận xét gì về số nhịp tim/phút lúc nghỉ ngơi của vận động viên so với người bình thường?
Số nhịp tim/phút lúc nghỉ ngơi của vận động viên ít hơn so với người bình thường.
Vì sao số nhịp tim của vận động viên ít mà vẫn cung cấp đủ lượng oxi cho cơ thể?
Vì mỗi lần đập, tim bơm đi được nhiều máu hơn (hiệu suất làm việc của tim cao hơn).
So sánh số nhịp tim/phút của vận động viên và người bình thường, lúc hoạt động gắng sức?
Khi hoạt động gắng sức số nhịp tim của vận động viên cao hơn nhiều lần so với người bình thường.
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
Không dùng các chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá.).
Tránh làm việc căng thẳng, quá sức.
Tránh xúc động mạnh, lo lắng, buồn phiền.
Hạn chế các món ăn nhiều mỡ động vật.
Để nâng cao sức chịu đựng của hệ tim mạch, ta cần phải làm gì?
2. Rèn luyện tim.
- Thường xuyên rèn luyện, tập TDTT đều đặn, vừa sức, kết hợp với xoa bóp ngoài da.
Có những biện pháp nào để rèn luyện hệ tim mạch?
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài tập
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
b. Sức đẩy của tim khi tâm thất co.
c. Sự hỗ trợ của hệ mạch.
d. Vận tốc máu trong mạch.
a. Huyết áp.
Tiết 18
Bài 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài tập
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 2: Những câu sau đây, câu nào là phòng tránh bệnh cao huyết áp?
a. Làm tăng áp lực của máu, nếu tăng qua cao làm cho mạch máu dễ vỡ. Nếu mạch máu não vỡ, sẽ gây tai biến mạch máu não có thể tử vong.
b. Huyết áp cao lâu ngày dẫn tới suy thận.
c. Thường xuyên luyện tập TDTT, lao động vừa sức, tránh xúc động mạnh, lo âu, căng thẳng.
d. Hạn chế ăn mặn, uống rượu, bia, thuốc lá, chất béo...
về nhà
Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.
- Đọc mục "Em có biết".
Ôn lại toàn bộ những kiến thức đã học, tiết sau kiểm tra 45 phút.

bài học kết thúc
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
cùng toàn thể các em học sinh
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓