Bài 18. Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:01' 15-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:01' 15-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
S a. Có 2 loại mạch máu là động mạch và
tĩnh mạch .
Đ b.Có 3 loại mạch máu là động mạch, tĩnh
mạch, mao mạch.
S c. Động mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch
Đ d. Mao mạch có thành mỏng chỉ gồm 1
lớp biểu bì
Câu 2. Mỗi chu kì tim làm việc và nghỉ
ngơi như sau :
a. 0,3s
c. 0,1s
b. 0,8s
d. 0,4s
Câu 3: Trong mỗi chu kì tim làm việc như sau:
a. Tâm nhĩ làm việc 0,2s nghỉ 0,6s
b. Tâm thất làm việc 0,4s nghỉ 0,4s
c. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,1s
d.
Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s.
CHÚC
ĐÁNG
MỪNG
TIẾC EM
EM ĐÃ
ĐÃ ĐÁP
ĐÁP SAI
ĐÚNG
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN ( TIẾP)
Tiết 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH . VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
NỘI DUNG:
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II- Vệ sinh tim mạch
1- Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2- Cần rèn luyện hệ tim mạch
? Huyết áp của người được biểu hiện ở mức độ nào?
- Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Thảo luận nhóm
1.Có nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch
và tĩnh mạch? Sự chênh lệch đó có ý nghĩa gì?
2. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một
chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
3. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận
chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ đâu?
Thảo luận nhóm
3.
Huyết
áp xét
trong
tĩnh
mạch
nhỏ mà
máu
vẫnmạch
vận
gìgiúp
về
huyết
áprất
ở hoàn
động
mạch,
2.1.Có
Lựcnhận
chủ
yếu
máu
tuần
liên
tụcmao
theo
một
chuyển
được
tĩnh
mạch
làý nhờ
các
và tĩnh
mạch?Sự
chênh
lệch
đótim
cóđâu?
nghĩa
gì?tác động
chiều
trong
hệ qua
mạch
được
tạovềra
từ
chủ
yếu
nào?
Ở
tĩnh
mạch
rất lực
nhỏ
nhưng
máu
Lực
được
ra tuy
là mạch
nhờ
củavàtim
(khivẫn
TT về
co)
Huyết áp tạo
ởHA
động
lớnđẩy
nhất
giảm
dần
ở tim
mao
được
là trợ
nhờ
sự của
co
bóp
củachênh
các cơlệch
quanh
mạch,
và
sự
hệ mạch
mạch
và giúp
tĩnh
mạch.
Sự
HAthành
đó giúp
máu
sức
hútchuyển
của lồng
vận
quangực(khi
hệ mạchhít vào), sức hút của tâm nhĩ
khi dãn và nhờ có van một chiều giúp máu không chảy
ngược lại
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Máu được vận chuyển qua tĩnh
mạch được là nhờ đâu?
*Máu vận chuyển qua tĩnh mạch nhờ:
+ Nhờ sức bóp của các cơ quanh thành mạch
+ Nhờ sức hút của lồng ngực khi ta hít vào
+ Nhờ sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Nhờ hệ thống van.
Vậy chúng ta cần làm gì
để hệ tuần hoàn hoạt
động có hiệu quả? Để
giải quyết vấn đề này,
chúng ta cùng nghiên
cứu mục II:
Mỡ động vật
VK thương hàn
Vi rút cúm
Hêrôin
Stress, giận dữ…
Rượu
Hở van tim
Thuốc lá
II. Vệ sinh tim mạch
•Các tác nhân có hại:
+ Khi cơ thể có 1 khuyết tật như hở van tim, hẹp van tim...
+ Khi cơ thể có 1 cú sốc nào đó như sốt cao, mất máu, mất
nước...
+ Khi sử dụng các chất kích thích
+ Khi huyết áp tăng,: tập TDTT quá sức, lúc tức giận
+ Khi cơ thể có virut, vi khuẩn xâm nhập
+ Thức ăn nhiều mỡ động vật, quá mặn.
Tiết 20 : VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ
SINH HỆ TUẦN HOÀN
I/ Sự vận chuyển máu qua hệ
II/mạch:
Vệ sinh hệ tim mạch:
Em hãy kể 1 số biểu hiện của người
bị tim mạch?
=> Nhồi máu cơ tim, mỡ
cao trong máu, huyết áp
cao, nhồi máu não, ho ra
máu, đau ngực, xơ vữa
động mạch …hồi hộp
khó thở.
Stress, giận
dữ…
Vi rút cúm ( sar)
VK thương hàn
Rượu
Hêrôin
Thuốc lá
2. Rèn luyện hệ tim mạch
Bảng18. Khả năng làm việc của tim
Các chỉ số
Người
bình
Trạng thái
thường
Nhịp tim
(lần\phút)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoạt
động gắng
sức
Lượng
máu được
bơm của
một ngăn
tim (ml\
lần)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoat
động gắng
sức
Vận
động
viên
75
40-60
150
180-240
60
75-115
90
180-210
Có nhận xét gì về số nhịp tim
và lượng máu bơm của vận
động viên so với người bình
thường lúc nghỉ ngơi và lúc
hoạt động gắng sức?
Nhận xét: Ở các vận động viên
luyện tập lâu năm thường có chỉ
số nhịp tim/phút nhỏ hơn người
bình thường. Tim của họ đập
chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung
cấp đủ nhu cầu ô xi cho cơ thể
là vì mỗi lần đập tim bơm đi
được nhiều máu hơn, hay nói
cách khác là hiệu suất làm việc
của tim cao hơn.
II. Vệ sinh tim mạch
2. Rèn luyện hệ tim
mạch
Giữa hai biện pháp tăng thể
tích co tim và tăng nhịp tim,
biện pháp nào có lợi? Giải
thích?
Đáp án:
- Tăng thể tích co tim có lợi hơn vì
nếu tăng nhịp tim thì tim làm việc
nhiều thời gian nghỉ giảm → tim
mệt mỏi suy yếu → dẫn đến có thể
ngừng đập còn tăng thể tích co tim
thì thời gian tim đập dãn ra mà
vẫn đảm bảo được lượng máu lưu
thông trong cơ thể → tăng cường
thể lực (tim nghỉ nhiều).
?Quan
sát
hình và cho
biết có những
biện pháp nào
để rèn luyện
tim mạch?
Xoa bóp
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Lao động vừa
sức
Luyện tập TDTT,
lao động vừa sức
có ý nghĩa gì đối
* Luyện tập TDTT, lao động vừa sức
với hệ tim mạch?
=> Làm tăng khả năng hoạt động
của hệ tim mạch
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Xoa bóp
Tập dưỡng
sinh
Người già luyện
tập dưỡng sinh
xoa
bóp có
ý luyện tập dưỡng sin
* Vì người già íthay
vận
động.
Việc
đối với
hay xoa bóp => nghĩa
Có tácgìdụng
trực tiếp giúp cho toàn
hệ tim
hệ mạch lưu thông
tốt mạch?
? Bản thân là học sinh, em đã làm gì để bảo vệ
bản thân và tham gia bảo vệ môi trường trong
sạch ở trường và ở lớp?
- Hạn chế không ăn nhiều thức ăn có mỡ động
vật, không ăn mặn.
- Không hút thuốc lá
- Tham gia tạp thể dục giữa giờ và thể dục ngoại
khóa thường xuyên, đều đặn.
- Không vứt rác, giấy bừa bãi.
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Không bẻ cây…
- Chăm sóc bồn hoa ,cây cảnh, quét dọn vs…
- Tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia.
Sứ
ủa
c
y
ẩ
cđ
u qua
á
m
n
ể
y
u
h
c
Vận
hệ mạch
áp
t
ế
Huy
tim
Sự
hỗ
hệ trợ
mạ củ
ch a
Vậ
nt
h
má
u
ch
ạ
gm
n
ộ
Đ
Tĩn
h
Vệ sinh tim mạ
c
ốc
vệ
Bảo
mạ
ch
ạch
m
tim
Rèn
luyện
hệ ti
m
mạch
CỦNG CỐ
Câu1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ
đâu?
Câu2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng do ăn
mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
Câu 3: Nêu các biện pháp vệ sinh hệ tim mạch?
Biện pháp vệ sinh:
Bảo vệ hệ tim mạch
Rèn luyện hệ tim mạch
tránh các tác nhân có hại.
Khắc phục
và hạn chế
các tác nhân
làm tăng
nhịp tim và
huyết áp
không mong
muốn.
Hạn chế
ăn các
món ăn có
hại cho
tim mạch.
Tiêm phòng
các bệnh có
hại cho tim
mạch.
Thể dục
thể thao
Lao
động
Xoa
bóp
Đều đặn, thường xuyên, vừa sức
Học bài, trả lời câu hỏi 1->4 SGK/60 vào vở bài
tập.
- Chuẩn bị theo nhóm:
Băng : 1 cuộn.
Gạc : 2 miếng.
Bông : 1 cuộn.
Dây cao su hoặc dây vải.
Một miếng vải mềm ( 10 x 30 cm ).
Thực hành : Sơ cứu cầm máu.
Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
S a. Có 2 loại mạch máu là động mạch và
tĩnh mạch .
Đ b.Có 3 loại mạch máu là động mạch, tĩnh
mạch, mao mạch.
S c. Động mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch
Đ d. Mao mạch có thành mỏng chỉ gồm 1
lớp biểu bì
Câu 2. Mỗi chu kì tim làm việc và nghỉ
ngơi như sau :
a. 0,3s
c. 0,1s
b. 0,8s
d. 0,4s
Câu 3: Trong mỗi chu kì tim làm việc như sau:
a. Tâm nhĩ làm việc 0,2s nghỉ 0,6s
b. Tâm thất làm việc 0,4s nghỉ 0,4s
c. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,1s
d.
Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s.
CHÚC
ĐÁNG
MỪNG
TIẾC EM
EM ĐÃ
ĐÃ ĐÁP
ĐÁP SAI
ĐÚNG
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN ( TIẾP)
Tiết 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH . VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
NỘI DUNG:
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II- Vệ sinh tim mạch
1- Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2- Cần rèn luyện hệ tim mạch
? Huyết áp của người được biểu hiện ở mức độ nào?
- Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Thảo luận nhóm
1.Có nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch
và tĩnh mạch? Sự chênh lệch đó có ý nghĩa gì?
2. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một
chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
3. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận
chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ đâu?
Thảo luận nhóm
3.
Huyết
áp xét
trong
tĩnh
mạch
nhỏ mà
máu
vẫnmạch
vận
gìgiúp
về
huyết
áprất
ở hoàn
động
mạch,
2.1.Có
Lựcnhận
chủ
yếu
máu
tuần
liên
tụcmao
theo
một
chuyển
được
tĩnh
mạch
làý nhờ
các
và tĩnh
mạch?Sự
chênh
lệch
đótim
cóđâu?
nghĩa
gì?tác động
chiều
trong
hệ qua
mạch
được
tạovềra
từ
chủ
yếu
nào?
Ở
tĩnh
mạch
rất lực
nhỏ
nhưng
máu
Lực
được
ra tuy
là mạch
nhờ
củavàtim
(khivẫn
TT về
co)
Huyết áp tạo
ởHA
động
lớnđẩy
nhất
giảm
dần
ở tim
mao
được
là trợ
nhờ
sự của
co
bóp
củachênh
các cơlệch
quanh
mạch,
và
sự
hệ mạch
mạch
và giúp
tĩnh
mạch.
Sự
HAthành
đó giúp
máu
sức
hútchuyển
của lồng
vận
quangực(khi
hệ mạchhít vào), sức hút của tâm nhĩ
khi dãn và nhờ có van một chiều giúp máu không chảy
ngược lại
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Máu được vận chuyển qua tĩnh
mạch được là nhờ đâu?
*Máu vận chuyển qua tĩnh mạch nhờ:
+ Nhờ sức bóp của các cơ quanh thành mạch
+ Nhờ sức hút của lồng ngực khi ta hít vào
+ Nhờ sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Nhờ hệ thống van.
Vậy chúng ta cần làm gì
để hệ tuần hoàn hoạt
động có hiệu quả? Để
giải quyết vấn đề này,
chúng ta cùng nghiên
cứu mục II:
Mỡ động vật
VK thương hàn
Vi rút cúm
Hêrôin
Stress, giận dữ…
Rượu
Hở van tim
Thuốc lá
II. Vệ sinh tim mạch
•Các tác nhân có hại:
+ Khi cơ thể có 1 khuyết tật như hở van tim, hẹp van tim...
+ Khi cơ thể có 1 cú sốc nào đó như sốt cao, mất máu, mất
nước...
+ Khi sử dụng các chất kích thích
+ Khi huyết áp tăng,: tập TDTT quá sức, lúc tức giận
+ Khi cơ thể có virut, vi khuẩn xâm nhập
+ Thức ăn nhiều mỡ động vật, quá mặn.
Tiết 20 : VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ
SINH HỆ TUẦN HOÀN
I/ Sự vận chuyển máu qua hệ
II/mạch:
Vệ sinh hệ tim mạch:
Em hãy kể 1 số biểu hiện của người
bị tim mạch?
=> Nhồi máu cơ tim, mỡ
cao trong máu, huyết áp
cao, nhồi máu não, ho ra
máu, đau ngực, xơ vữa
động mạch …hồi hộp
khó thở.
Stress, giận
dữ…
Vi rút cúm ( sar)
VK thương hàn
Rượu
Hêrôin
Thuốc lá
2. Rèn luyện hệ tim mạch
Bảng18. Khả năng làm việc của tim
Các chỉ số
Người
bình
Trạng thái
thường
Nhịp tim
(lần\phút)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoạt
động gắng
sức
Lượng
máu được
bơm của
một ngăn
tim (ml\
lần)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoat
động gắng
sức
Vận
động
viên
75
40-60
150
180-240
60
75-115
90
180-210
Có nhận xét gì về số nhịp tim
và lượng máu bơm của vận
động viên so với người bình
thường lúc nghỉ ngơi và lúc
hoạt động gắng sức?
Nhận xét: Ở các vận động viên
luyện tập lâu năm thường có chỉ
số nhịp tim/phút nhỏ hơn người
bình thường. Tim của họ đập
chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung
cấp đủ nhu cầu ô xi cho cơ thể
là vì mỗi lần đập tim bơm đi
được nhiều máu hơn, hay nói
cách khác là hiệu suất làm việc
của tim cao hơn.
II. Vệ sinh tim mạch
2. Rèn luyện hệ tim
mạch
Giữa hai biện pháp tăng thể
tích co tim và tăng nhịp tim,
biện pháp nào có lợi? Giải
thích?
Đáp án:
- Tăng thể tích co tim có lợi hơn vì
nếu tăng nhịp tim thì tim làm việc
nhiều thời gian nghỉ giảm → tim
mệt mỏi suy yếu → dẫn đến có thể
ngừng đập còn tăng thể tích co tim
thì thời gian tim đập dãn ra mà
vẫn đảm bảo được lượng máu lưu
thông trong cơ thể → tăng cường
thể lực (tim nghỉ nhiều).
?Quan
sát
hình và cho
biết có những
biện pháp nào
để rèn luyện
tim mạch?
Xoa bóp
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Lao động vừa
sức
Luyện tập TDTT,
lao động vừa sức
có ý nghĩa gì đối
* Luyện tập TDTT, lao động vừa sức
với hệ tim mạch?
=> Làm tăng khả năng hoạt động
của hệ tim mạch
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Xoa bóp
Tập dưỡng
sinh
Người già luyện
tập dưỡng sinh
xoa
bóp có
ý luyện tập dưỡng sin
* Vì người già íthay
vận
động.
Việc
đối với
hay xoa bóp => nghĩa
Có tácgìdụng
trực tiếp giúp cho toàn
hệ tim
hệ mạch lưu thông
tốt mạch?
? Bản thân là học sinh, em đã làm gì để bảo vệ
bản thân và tham gia bảo vệ môi trường trong
sạch ở trường và ở lớp?
- Hạn chế không ăn nhiều thức ăn có mỡ động
vật, không ăn mặn.
- Không hút thuốc lá
- Tham gia tạp thể dục giữa giờ và thể dục ngoại
khóa thường xuyên, đều đặn.
- Không vứt rác, giấy bừa bãi.
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Không bẻ cây…
- Chăm sóc bồn hoa ,cây cảnh, quét dọn vs…
- Tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia.
Sứ
ủa
c
y
ẩ
cđ
u qua
á
m
n
ể
y
u
h
c
Vận
hệ mạch
áp
t
ế
Huy
tim
Sự
hỗ
hệ trợ
mạ củ
ch a
Vậ
nt
h
má
u
ch
ạ
gm
n
ộ
Đ
Tĩn
h
Vệ sinh tim mạ
c
ốc
vệ
Bảo
mạ
ch
ạch
m
tim
Rèn
luyện
hệ ti
m
mạch
CỦNG CỐ
Câu1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ
đâu?
Câu2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng do ăn
mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
Câu 3: Nêu các biện pháp vệ sinh hệ tim mạch?
Biện pháp vệ sinh:
Bảo vệ hệ tim mạch
Rèn luyện hệ tim mạch
tránh các tác nhân có hại.
Khắc phục
và hạn chế
các tác nhân
làm tăng
nhịp tim và
huyết áp
không mong
muốn.
Hạn chế
ăn các
món ăn có
hại cho
tim mạch.
Tiêm phòng
các bệnh có
hại cho tim
mạch.
Thể dục
thể thao
Lao
động
Xoa
bóp
Đều đặn, thường xuyên, vừa sức
Học bài, trả lời câu hỏi 1->4 SGK/60 vào vở bài
tập.
- Chuẩn bị theo nhóm:
Băng : 1 cuộn.
Gạc : 2 miếng.
Bông : 1 cuộn.
Dây cao su hoặc dây vải.
Một miếng vải mềm ( 10 x 30 cm ).
Thực hành : Sơ cứu cầm máu.
 








Các ý kiến mới nhất