Bài 18. Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 19h:26' 28-03-2023
Dung lượng: 174.4 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 19h:26' 28-03-2023
Dung lượng: 174.4 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS HIỆP HƯNG, HUYỆN PHỤNG HIỆP
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô giáo
đến dự giờ thăm lớp
Gv: Phạm Hoàng Thương
2
Câu 1: Máu mang ôxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể
được xuất phát từ ngăn nào của tim?
A Tâm thất trái
C
Tâm nhĩ trái
B Tâm thất phải
D
Tâm nhĩ phải
Câu 2: Loại mạch nào có chức năng dẫn máu từ khắp các
tế bào về tim, vận tốc và áp lực nhỏ.
A. Mao mạch.
B. Động mạch.
C. Tĩnh mạch.
D. Mạch bạch huyết.
4
Câu 3: Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ
A Tim và động mạch
C Tim và tĩnh mạch
B
D Tim và mao mạch
Tim và hệ mạch
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
II. Vệ sinh tim mạch.
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch.
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Máu vận chuyển qua
hệ mạch nhờ đâu?
Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ: Sức đẩy của tim
khi tâm thất co tạo nên áp lực trong thành mạch và
vận tốc máu.
Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
Hình 18-1. Đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch của vòng tuần
hoàn lớn
1. Động mạch chủ
2. Động mạch
3. Động mạch nhỏ
4. Mao mạch
5. Tĩnh mạch nhỏ
6. Tĩnh mạch
7. Tĩnh mạch chủ
Khi nào có huyết áp tối đa, khi
nào có huyết áp tối thiểu?
Máy đo huyết áp
Đo huyết
áp để làm
gì?
Dựa vào chỉ số huyết áp có thể chẩn đoán được một số tình
trạng bệnh lý của cơ thể
Trong hệ mạch vận tốc máu thay
đổi như thế nào?
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch(0,5m/s) đến mao
mạch(0,001m/s), rồi lại tăng dần trong tĩnh mạch
Video tuần hoàn máu
HẾT
BẮT
1.00
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐẦU
GIỜ
QUAN SÁT HÌNH 18-2 VÀ VDIEO
Làm việc cá nhân 1 phút
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất
nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ
Hình 18-2. Vai trò của các van và cơ
các tác động chủ yếu nào?
bắp quanh mạch trong sự vận chuyển
máu qua tĩnh mạch
QUAN SÁT HÌNH 18-2 VÀ VDIEO
Làm việc nhóm 3 phút
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất
nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ
Hình 18-2. Vai trò của các van và cơ
các tác động chủ yếu nào?
bắp quanh mạch trong sự vận chuyển
máu qua tĩnh mạch
ĐÁP ÁN
1) Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo ra nhờ sự hoạt động phối
hợp các thành phần cấu tạo của tim (các ngăn tim và các van)
và hệ mạch.
2) Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo
ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van 1 chiều ở
những nơi máu chảy ngược chiều với trọng lực.
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Máu vận chuyển qua hệ mạch liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch nhờ sự hoạt động phối hợp của
các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra
huyết áp trong mạch.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
Kể tên các bệnh về tim
mạch mà em biết?
Nhồi máu
cơ tim, tăng huyết áp, giảm huyết áp,
mỡ cao trong máu, tai biến mạch máu não, xơ vữa
động mạch, hở van tim…
Người đang có biểu hiện đau tim, đau ngực, khó thở…
Video bệnh hở van tim
Bệnh động mạch vành tim
Cho biết các tác nhân
gây hại cho hệ tim
mạch?
Hở van tim
Sốt cao
Hút thuốc
Thức ăn chứa
nhiều mỡ động vật
Các tác nhân gây
hại cho hệ tim
mạch
Rượu, bia
Vi khuẩn, vi rút
TDTT quá sức
Tức giận, stress
Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
HẾT
BẮT
1.00
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐẦU
GIỜ
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có hại cho tim mạch.
+ Kiểm tra………(2)……….định kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
- Hạn chế ăn các ……(3)……… có hại cho tim mạch.
- Tiêm phòng các ………(4)………….có hại cho tim mạch.
TIẾP SỨC
Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có hại cho tim mạch.
+ Kiểm tra………(2)……….định kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
- Hạn chế ăn các ……(3)……… có hại cho tim mạch.
- Tiêm phòng các ………(4)………….có hại cho tim mạch.
ĐÁP ÁN
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
kích
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có
hại cho tim mạch.
thích
sức khỏe
+ Kiểm tra………(2)……….định
kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
thức ăn
- Hạn chế ăn các ……(3)………
có hại cho tim mạch.
bệnh
- Tiêm phòng các ………(4)………….có
hại cho tim mạch.
1 tràng vỗ tay
của lớp và
bọc kẹo
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp
tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch (bạch hầu, thương
hàn…)
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động
vật…
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Bảng 18. Khả năng làm việc của
tim
Các chỉ số
Trạng thái
Nhịp tim
(lần\phút)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoạt
động gắng
sức
Lượng máu
được bơm
của một
ngăn tim
(ml\lần)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoat
động gắng
sức
Người
bình
thường
Vận động
75
40 - 60
150
180 - 240
60
75 - 115
90
180 - 210
viên
? Có nhận xét gì về số nhịp
tim và lượng máu bơm của
vận động viên so với người
bình thường lúc nghỉ ngơi và
lúc hoạt động gắng sức?
Nhận xét:
- Lúc nghỉ tim đập chậm
hơn (ít hơn) => bơm máu
nhiều hơn.
- Lúc gắng sức tim đập
nhiều hơn => bơm máu
nhiều hơn.
Đề ra các biện pháp
rèn luyện tim và hệ mạch?
Xoa bóp
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập thể dục thể
thao
Tuần: 9
Tiết: 18
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18. VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH. VỆ SINH
HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức
bằng các hình thức thể dục, thể thao, xoa bóp.
Em cần phải làm gì để
có một hệ tim mạch khỏe mạnh?
Trồng nhiều cây
xanh
Không hút thuốc
và vận động mọi người
Không nên hút thuốc
Luyện tập thể dục thể thao
A
B
C
D
- Học sinh tham gia chơi bằng cách giơ tay nhanh
nhất.
- Học sinh chọn đáp án nào thì tôi sẽ bấm vào củ
cà rốt theo đáp án đó.
- Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ biết được
đáp án đúng, sai.
- Học sinh chọn đáp án đúng sẽ nhận phần quà
Câu 1: Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ?
A
A. Sức đẩy của tim.
B. Sự hoạt động phối hợp
cấu tạo của tim và hệ
mạch
C. Hệ mạch
D. Vận tốc máu.
B
C
D
Câu 2: Huyết áp tối đa đo được khi:
A
A. Tâm thất co
B. Tâm nhĩ co
C. Tâm thất dãn
D. Tâm nhĩ dãn
B
C
D
Câu 3: Những loại thức ăn nào sau đây không nên ăn
nhiều vì có hại cho tim mạch?
A
A. Rau, củ, quả.
B. Dầu thực vật.
C. Mỡ động vật
D. Các loại cá.
B
C
D
Câu 4: Biện pháp bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có
hại là:
A. Cần khắc phục và
hạn chế các nguyên
nhân làm tăng nhịp tim
C. Tiêm phòng các bệnh
có hại cho tim mạch
A
B
B. Hạn chế các thức ăn
có hại cho tim mạch
D. Cả 3 phương án trên
đều đúng
C
D
Tràng
pháo tay
cả lớp và
điểm 10
Điểm 10
dành tặng
bạn
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô giáo
đến dự giờ thăm lớp
Gv: Phạm Hoàng Thương
2
Câu 1: Máu mang ôxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể
được xuất phát từ ngăn nào của tim?
A Tâm thất trái
C
Tâm nhĩ trái
B Tâm thất phải
D
Tâm nhĩ phải
Câu 2: Loại mạch nào có chức năng dẫn máu từ khắp các
tế bào về tim, vận tốc và áp lực nhỏ.
A. Mao mạch.
B. Động mạch.
C. Tĩnh mạch.
D. Mạch bạch huyết.
4
Câu 3: Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ
A Tim và động mạch
C Tim và tĩnh mạch
B
D Tim và mao mạch
Tim và hệ mạch
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
II. Vệ sinh tim mạch.
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch.
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Máu vận chuyển qua
hệ mạch nhờ đâu?
Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ: Sức đẩy của tim
khi tâm thất co tạo nên áp lực trong thành mạch và
vận tốc máu.
Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
Hình 18-1. Đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch của vòng tuần
hoàn lớn
1. Động mạch chủ
2. Động mạch
3. Động mạch nhỏ
4. Mao mạch
5. Tĩnh mạch nhỏ
6. Tĩnh mạch
7. Tĩnh mạch chủ
Khi nào có huyết áp tối đa, khi
nào có huyết áp tối thiểu?
Máy đo huyết áp
Đo huyết
áp để làm
gì?
Dựa vào chỉ số huyết áp có thể chẩn đoán được một số tình
trạng bệnh lý của cơ thể
Trong hệ mạch vận tốc máu thay
đổi như thế nào?
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch(0,5m/s) đến mao
mạch(0,001m/s), rồi lại tăng dần trong tĩnh mạch
Video tuần hoàn máu
HẾT
BẮT
1.00
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐẦU
GIỜ
QUAN SÁT HÌNH 18-2 VÀ VDIEO
Làm việc cá nhân 1 phút
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất
nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ
Hình 18-2. Vai trò của các van và cơ
các tác động chủ yếu nào?
bắp quanh mạch trong sự vận chuyển
máu qua tĩnh mạch
QUAN SÁT HÌNH 18-2 VÀ VDIEO
Làm việc nhóm 3 phút
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất
nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ
Hình 18-2. Vai trò của các van và cơ
các tác động chủ yếu nào?
bắp quanh mạch trong sự vận chuyển
máu qua tĩnh mạch
ĐÁP ÁN
1) Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch được tạo ra nhờ sự hoạt động phối
hợp các thành phần cấu tạo của tim (các ngăn tim và các van)
và hệ mạch.
2) Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim là nhờ hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo
ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van 1 chiều ở
những nơi máu chảy ngược chiều với trọng lực.
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Máu vận chuyển qua hệ mạch liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch nhờ sự hoạt động phối hợp của
các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra
huyết áp trong mạch.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
Kể tên các bệnh về tim
mạch mà em biết?
Nhồi máu
cơ tim, tăng huyết áp, giảm huyết áp,
mỡ cao trong máu, tai biến mạch máu não, xơ vữa
động mạch, hở van tim…
Người đang có biểu hiện đau tim, đau ngực, khó thở…
Video bệnh hở van tim
Bệnh động mạch vành tim
Cho biết các tác nhân
gây hại cho hệ tim
mạch?
Hở van tim
Sốt cao
Hút thuốc
Thức ăn chứa
nhiều mỡ động vật
Các tác nhân gây
hại cho hệ tim
mạch
Rượu, bia
Vi khuẩn, vi rút
TDTT quá sức
Tức giận, stress
Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
HẾT
BẮT
1.00
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐẦU
GIỜ
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có hại cho tim mạch.
+ Kiểm tra………(2)……….định kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
- Hạn chế ăn các ……(3)……… có hại cho tim mạch.
- Tiêm phòng các ………(4)………….có hại cho tim mạch.
TIẾP SỨC
Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có hại cho tim mạch.
+ Kiểm tra………(2)……….định kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
- Hạn chế ăn các ……(3)……… có hại cho tim mạch.
- Tiêm phòng các ………(4)………….có hại cho tim mạch.
ĐÁP ÁN
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn:
kích
+ Không sử dụng các chất……….(1)……..có
hại cho tim mạch.
thích
sức khỏe
+ Kiểm tra………(2)……….định
kì hàng năm.
+ Sống vui vẻ, thoải mái, hòa đồng
thức ăn
- Hạn chế ăn các ……(3)………
có hại cho tim mạch.
bệnh
- Tiêm phòng các ………(4)………….có
hại cho tim mạch.
1 tràng vỗ tay
của lớp và
bọc kẹo
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp
tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch (bạch hầu, thương
hàn…)
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động
vật…
Tuần: 9
Tiết: 18
Soạn: 09/11/2022
Dạy: 11/11/2022
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ
MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Bảng 18. Khả năng làm việc của
tim
Các chỉ số
Trạng thái
Nhịp tim
(lần\phút)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoạt
động gắng
sức
Lượng máu
được bơm
của một
ngăn tim
(ml\lần)
. Lúc nghỉ
ngơi
. Lúc hoat
động gắng
sức
Người
bình
thường
Vận động
75
40 - 60
150
180 - 240
60
75 - 115
90
180 - 210
viên
? Có nhận xét gì về số nhịp
tim và lượng máu bơm của
vận động viên so với người
bình thường lúc nghỉ ngơi và
lúc hoạt động gắng sức?
Nhận xét:
- Lúc nghỉ tim đập chậm
hơn (ít hơn) => bơm máu
nhiều hơn.
- Lúc gắng sức tim đập
nhiều hơn => bơm máu
nhiều hơn.
Đề ra các biện pháp
rèn luyện tim và hệ mạch?
Xoa bóp
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập thể dục thể
thao
Tuần: 9
Tiết: 18
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
BÀI 18. VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH. VỆ SINH
HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức
bằng các hình thức thể dục, thể thao, xoa bóp.
Em cần phải làm gì để
có một hệ tim mạch khỏe mạnh?
Trồng nhiều cây
xanh
Không hút thuốc
và vận động mọi người
Không nên hút thuốc
Luyện tập thể dục thể thao
A
B
C
D
- Học sinh tham gia chơi bằng cách giơ tay nhanh
nhất.
- Học sinh chọn đáp án nào thì tôi sẽ bấm vào củ
cà rốt theo đáp án đó.
- Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ biết được
đáp án đúng, sai.
- Học sinh chọn đáp án đúng sẽ nhận phần quà
Câu 1: Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ?
A
A. Sức đẩy của tim.
B. Sự hoạt động phối hợp
cấu tạo của tim và hệ
mạch
C. Hệ mạch
D. Vận tốc máu.
B
C
D
Câu 2: Huyết áp tối đa đo được khi:
A
A. Tâm thất co
B. Tâm nhĩ co
C. Tâm thất dãn
D. Tâm nhĩ dãn
B
C
D
Câu 3: Những loại thức ăn nào sau đây không nên ăn
nhiều vì có hại cho tim mạch?
A
A. Rau, củ, quả.
B. Dầu thực vật.
C. Mỡ động vật
D. Các loại cá.
B
C
D
Câu 4: Biện pháp bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có
hại là:
A. Cần khắc phục và
hạn chế các nguyên
nhân làm tăng nhịp tim
C. Tiêm phòng các bệnh
có hại cho tim mạch
A
B
B. Hạn chế các thức ăn
có hại cho tim mạch
D. Cả 3 phương án trên
đều đúng
C
D
Tràng
pháo tay
cả lớp và
điểm 10
Điểm 10
dành tặng
bạn
 








Các ý kiến mới nhất