Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Liên
Ngày gửi: 07h:37' 19-11-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Liên
Ngày gửi: 07h:37' 19-11-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
A
5
4
3
2
1
0
B
A
Câu 1: Cấp tổ chức cơ bản nhất của thế giới sống là?
Tế bào
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Các cấp độ tổ chức sống đều là hệ thống gì?
Hệ thống mở
Câu 3: Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất?
Photpholipid và Protein
Câu 4: Màng sinh chất có tính bán thấm, đúng hay sai?
Đúng, MSC chỉ cho 1 số chất nhất định đi qua
Câu 5: Khi xịt nước hoa tại 1 góc phòng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khuếch tán
B
Câu 1: Tế bào muốn TĐC với môi trường phải qua đâu?
Màng sinh chất
Câu 2: Nước là dung môi phân cực, đúng hay sai?
Đúng, nước là phân tử phân cực.
Câu 3: Hãy thư giãn vì các em không phải TL CH này
Phần quà là 1 quả táo
Câu 4: Khi nhỏ giọt mực vào cốc nước sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khuếch tán
Câu 5: Cây đang héo lá vì khô hạn, bạn nên làm gì?
Tưới nước
5
4
3
2
1
0
CHỦ ĐỀ 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ
BÀO
TRAO ĐỔI CHẤT
QUA
MÀNG SINH CHẤT
Nội dung bài học (3 tiết)
I. TRAO ĐỔI CHẤT Ở TẾ BÀO
II. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
1. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
2. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
3. XUẤT VÀ NHẬP BÀO
III. THỰC HÀNH
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- là tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào (chuyển hoá vật chất) và
- sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường (trao đổi chất qua màng) .
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng cường
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
Nguyên lý: Khuếch tán
Gradien nồng độ: chênh lệch nồng độ
II. Vận chuyển thụ động
- Là sự vận chuyển các chất qua MSC từ nơi có nồng độ cao đến
nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng
cường
Màng sinh chất
NỒNG ĐỘ CAO
( photpholipit kép )
NỒNG ĐỘ THẤP
CO2
O2
ĐƯỜNG
Prôtêin
Xuyên
màng
H2O
BÊN TRONG TẾ BÀO
BÊN NGOÀI TẾ BÀO
Prôtêin đặt biệt
(Aquaporin)
Phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đặc điểm
Khuếch tán
Khuếch tán đơn
giản
Con đường
Khuếch tán tăng Thẩm thấu
cường
- Qua lớp kép - Qua protein kênh - Qua kênh
phospholipid
hoặc protein mang. Aquaporin
Các chất vận - Không phân cực - ion, chất phân cực, - Nước
chuyển
và nhỏ: O2, CO2,.. nước, amino acid...
VD trong thực tiễn
Sự hấp thụ các chất tại ruột non
Muối dưa cải
Ngâm sấu đường
Môi trường ngoài tế bào
Đặc điểm
Môi trường
nhược trương
Môi trường ưu
trương
Môi trường đẳng
trương
MT TB
MT TB
MT TB
So sánh nồng độ chất tan [A] giữa môi trường và tế bào?
SoCho
sánhbiết
nồngđường
độ
đimtcủa
[A]
< nước?
[A]TB
[A]mt > [A]TB
[A]mt = [A]TB
chất tan
Chiều đi
nước
của
Vì sao “rau muống chẻ” lại uốn cong từ trong ra
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Câu 1: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ
chất tan cao hơn trong tế bào thì được gọi là
môi trường
A. ưu trương.
B. đẳng trương.
C. nhược trương.
D. bão hoà.
Câu 2: Các chất dinh dưỡng trong dung dịch
đất cao hơn trong tế bào lông hút sẽ được vận
chuyển vào tế bào theo
A. sự thẩm thấu.
B. sự khuếch tán.
C. sự thực bào.
D. sự ẩm bào.
Câu 3: Phân tử nào sau đây có thể di chuyển
qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
A. CO2.
B. Amino acid.
C. Glucose.
D. H2O.
Chanh muối: chanh và nước đều có vị
chua và mặn
BÌNH DƯỠNG KHÍ
TRANG TRÍ
Ô MAI
TƯỚI CÂY
TRANG TRÍ
- Ngâm hoa quả (do lo sợ thuốc BVTV, kích thích) trong nước muối?
- Tại sao những người bán hoa tươi họ thường vẫy nước lên hoa?
- Tại sao người ta thường sử dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?
- Ngâm rau sống bằng nước muối pha loãng để làm gì?
- Tưới phân đạm cho cây cần lưu ý điều gì?
- Tưới cây trồng định kỳ bổ sung nước cho cây phát triển.
- Rửa vết thương bằng nước muối sinh lý
- Dung dịch huyết thanh (dịch truyền) tiếp nước cho người bệnh khi bị
yếu mệt, hoặc mất điện giải do sốt, do tiêu chảy
- súc miệng nước muối loãng. Có nên dùng nước muối đặc?
- Cho người bệnh, yếu thở Oxy bằng bình dưỡng khí oxy.
- Bón phân qua lá
- Nhuộm màu hoa
- Làm kim chi: ướp muối mềm, không bị giòn
- Muối dưa cà
- Tỉa hoa từ rau củ quả.
- Ngâm chuối, táo, sung … trong nước để hạn chế bị
thâm.
- Ướp cá, làm nước mắm
- Làm ô mai sấu, mơ, mận, …
- Ngâm sấu, ngâm mơ, ngâm mận, ngâm táo mèo…..
VẬN DỤNG
- Hãy giải thích một số hiện tượng ?
1/Tại sao ngâm mơ chua với đường sau một thời gian thấy
mơ có vị chua ngọt, nước ngâm mơ có vị chua ngọt, quả mơ
lúc đầu quắt lại sau đó trương to ?
2/ Tại sao ngâm sợi rau muống chẻ trong nước, sợi rau lại
cong ra phía ngoài ?
- Chuẩn bị bài thực hành- Bài 12
Cân bằng động là gì?
Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí. Khi
các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự
khuếch tán đạt đến cân bằng. Ở trạng thái cân bằng
này, các phân tử vẫn di chuyển nhưng theo hai chiều
như nhau nên gọi là cân bằng động.
Khi tế bào ở trong các dung dịch có nồng độ khác nhau, các phân tử nước
sẽ di chuyển qua màng theo 3 trường hợp:
• Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào là dung
dịch đẳng trương; các phân tử nước di chuyển ở trạng thái cân bằng;
• Dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn bên trong tế bào là dung dịch
nhược trương ; các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào;
• Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn là dung dịch ưu trương và nước
thẩm thấu ra ngoài tế bào.
Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế
bào tách khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Trả lời:
Tế bào
Dung dịch
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nước từ hai
Sự di chuyển của các phân tử nước
Nước từ ngoài môi trường
chiều ngoài môi
Nước từ trong tế
tế bào di chuyển vào trong
trường và trong
bào di chuyển ra
tế bào
tế bào di chuyển
ngoài môi trường
đồng đều
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào màng tế bào
thịt lá
Màng tế bào không bị thay
Màng tế bào căng
Màng tế bào bị
đổi hình dạng
dần rồi vỡ
teo lại
MMàng tế bào căng dần,
nhưng không vỡ do có
thành tế bào
Màng tế bào
không bị thay đổi
Màng tế bào bị
hình dạng
teo lại
Nếu gradient nồng độ tăng thì tốc độ khuếch tán sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu gradien nồng độ tăng tức là sự
chênh lệch nồng độ giữa hai vùng
tăng, vậy tốc độ khuếch tán sẽ tăng
theo để đạt trạng thái cân bằng
nhanh nhất
Muối dưa cải
Ngâm sấu đường
• Sau khi cho cải vào lọ và cho muối vào, tại
sao trong lọ có nước?
• Tại sao rau cải mặn?
• Tại sao ban đầu lọ đầy cải, sau một thời
gian ngắn chỉ còn lại khoảng nửa lọ?
2. Sự thẩm thấu.
- Sự thẩm thấu là sự di chuyển của các phân tử nước qua
màng bán thấm (MSC) ngăn cách giữa hai vùng có nồng
độ chất tan khác nhau.
- Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước
thấp
Phiếu học tập 2: Môi trường ngoài TB
Đặc điểm
So sánh nồng độ
chất tan
Chiều đi của nước
Môi trường nhược
trương
Môi trường ưu
trương
Môi trường đẳng
trương
[A]mt < [A]TB
[A]mt > [A]TB
[A]mt = [A]TB
MT TB
MT TB
MT TB
Tế bào hồng cầu
(TBĐV) bị ảnh TB bị trương lên, có
TB bị co lại
hưởng như thế
thể bị vỡ
nào
TB thực vật
TB chất co lại, gây
TB phồng lên,
hiện tượng co
nhưng không vỡ
nguyên sinh
TB bình thường
TB bình thường
CHẤT
1. CO2
PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
a. Lớp kép photpholipit
2. O2
b. Kênh protein
3. Glucose
4. Na+ , K+
c. Kênh Aquaporin
5. H2O
1,2 – a
3–b
5- c
5
4
3
2
1
0
B
A
Câu 1: Cấp tổ chức cơ bản nhất của thế giới sống là?
Tế bào
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Các cấp độ tổ chức sống đều là hệ thống gì?
Hệ thống mở
Câu 3: Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất?
Photpholipid và Protein
Câu 4: Màng sinh chất có tính bán thấm, đúng hay sai?
Đúng, MSC chỉ cho 1 số chất nhất định đi qua
Câu 5: Khi xịt nước hoa tại 1 góc phòng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khuếch tán
B
Câu 1: Tế bào muốn TĐC với môi trường phải qua đâu?
Màng sinh chất
Câu 2: Nước là dung môi phân cực, đúng hay sai?
Đúng, nước là phân tử phân cực.
Câu 3: Hãy thư giãn vì các em không phải TL CH này
Phần quà là 1 quả táo
Câu 4: Khi nhỏ giọt mực vào cốc nước sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khuếch tán
Câu 5: Cây đang héo lá vì khô hạn, bạn nên làm gì?
Tưới nước
5
4
3
2
1
0
CHỦ ĐỀ 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ
BÀO
TRAO ĐỔI CHẤT
QUA
MÀNG SINH CHẤT
Nội dung bài học (3 tiết)
I. TRAO ĐỔI CHẤT Ở TẾ BÀO
II. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
1. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
2. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
3. XUẤT VÀ NHẬP BÀO
III. THỰC HÀNH
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- là tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào (chuyển hoá vật chất) và
- sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường (trao đổi chất qua màng) .
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng cường
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
Nguyên lý: Khuếch tán
Gradien nồng độ: chênh lệch nồng độ
II. Vận chuyển thụ động
- Là sự vận chuyển các chất qua MSC từ nơi có nồng độ cao đến
nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng
cường
Màng sinh chất
NỒNG ĐỘ CAO
( photpholipit kép )
NỒNG ĐỘ THẤP
CO2
O2
ĐƯỜNG
Prôtêin
Xuyên
màng
H2O
BÊN TRONG TẾ BÀO
BÊN NGOÀI TẾ BÀO
Prôtêin đặt biệt
(Aquaporin)
Phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đặc điểm
Khuếch tán
Khuếch tán đơn
giản
Con đường
Khuếch tán tăng Thẩm thấu
cường
- Qua lớp kép - Qua protein kênh - Qua kênh
phospholipid
hoặc protein mang. Aquaporin
Các chất vận - Không phân cực - ion, chất phân cực, - Nước
chuyển
và nhỏ: O2, CO2,.. nước, amino acid...
VD trong thực tiễn
Sự hấp thụ các chất tại ruột non
Muối dưa cải
Ngâm sấu đường
Môi trường ngoài tế bào
Đặc điểm
Môi trường
nhược trương
Môi trường ưu
trương
Môi trường đẳng
trương
MT TB
MT TB
MT TB
So sánh nồng độ chất tan [A] giữa môi trường và tế bào?
SoCho
sánhbiết
nồngđường
độ
đimtcủa
[A]
< nước?
[A]TB
[A]mt > [A]TB
[A]mt = [A]TB
chất tan
Chiều đi
nước
của
Vì sao “rau muống chẻ” lại uốn cong từ trong ra
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Câu 1: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ
chất tan cao hơn trong tế bào thì được gọi là
môi trường
A. ưu trương.
B. đẳng trương.
C. nhược trương.
D. bão hoà.
Câu 2: Các chất dinh dưỡng trong dung dịch
đất cao hơn trong tế bào lông hút sẽ được vận
chuyển vào tế bào theo
A. sự thẩm thấu.
B. sự khuếch tán.
C. sự thực bào.
D. sự ẩm bào.
Câu 3: Phân tử nào sau đây có thể di chuyển
qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
A. CO2.
B. Amino acid.
C. Glucose.
D. H2O.
Chanh muối: chanh và nước đều có vị
chua và mặn
BÌNH DƯỠNG KHÍ
TRANG TRÍ
Ô MAI
TƯỚI CÂY
TRANG TRÍ
- Ngâm hoa quả (do lo sợ thuốc BVTV, kích thích) trong nước muối?
- Tại sao những người bán hoa tươi họ thường vẫy nước lên hoa?
- Tại sao người ta thường sử dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?
- Ngâm rau sống bằng nước muối pha loãng để làm gì?
- Tưới phân đạm cho cây cần lưu ý điều gì?
- Tưới cây trồng định kỳ bổ sung nước cho cây phát triển.
- Rửa vết thương bằng nước muối sinh lý
- Dung dịch huyết thanh (dịch truyền) tiếp nước cho người bệnh khi bị
yếu mệt, hoặc mất điện giải do sốt, do tiêu chảy
- súc miệng nước muối loãng. Có nên dùng nước muối đặc?
- Cho người bệnh, yếu thở Oxy bằng bình dưỡng khí oxy.
- Bón phân qua lá
- Nhuộm màu hoa
- Làm kim chi: ướp muối mềm, không bị giòn
- Muối dưa cà
- Tỉa hoa từ rau củ quả.
- Ngâm chuối, táo, sung … trong nước để hạn chế bị
thâm.
- Ướp cá, làm nước mắm
- Làm ô mai sấu, mơ, mận, …
- Ngâm sấu, ngâm mơ, ngâm mận, ngâm táo mèo…..
VẬN DỤNG
- Hãy giải thích một số hiện tượng ?
1/Tại sao ngâm mơ chua với đường sau một thời gian thấy
mơ có vị chua ngọt, nước ngâm mơ có vị chua ngọt, quả mơ
lúc đầu quắt lại sau đó trương to ?
2/ Tại sao ngâm sợi rau muống chẻ trong nước, sợi rau lại
cong ra phía ngoài ?
- Chuẩn bị bài thực hành- Bài 12
Cân bằng động là gì?
Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí. Khi
các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự
khuếch tán đạt đến cân bằng. Ở trạng thái cân bằng
này, các phân tử vẫn di chuyển nhưng theo hai chiều
như nhau nên gọi là cân bằng động.
Khi tế bào ở trong các dung dịch có nồng độ khác nhau, các phân tử nước
sẽ di chuyển qua màng theo 3 trường hợp:
• Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào là dung
dịch đẳng trương; các phân tử nước di chuyển ở trạng thái cân bằng;
• Dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn bên trong tế bào là dung dịch
nhược trương ; các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào;
• Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn là dung dịch ưu trương và nước
thẩm thấu ra ngoài tế bào.
Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế
bào tách khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Trả lời:
Tế bào
Dung dịch
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nước từ hai
Sự di chuyển của các phân tử nước
Nước từ ngoài môi trường
chiều ngoài môi
Nước từ trong tế
tế bào di chuyển vào trong
trường và trong
bào di chuyển ra
tế bào
tế bào di chuyển
ngoài môi trường
đồng đều
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu
Sự thay đổi hình dạng màng tế bào màng tế bào
thịt lá
Màng tế bào không bị thay
Màng tế bào căng
Màng tế bào bị
đổi hình dạng
dần rồi vỡ
teo lại
MMàng tế bào căng dần,
nhưng không vỡ do có
thành tế bào
Màng tế bào
không bị thay đổi
Màng tế bào bị
hình dạng
teo lại
Nếu gradient nồng độ tăng thì tốc độ khuếch tán sẽ thay đổi
như thế nào?
Nếu gradien nồng độ tăng tức là sự
chênh lệch nồng độ giữa hai vùng
tăng, vậy tốc độ khuếch tán sẽ tăng
theo để đạt trạng thái cân bằng
nhanh nhất
Muối dưa cải
Ngâm sấu đường
• Sau khi cho cải vào lọ và cho muối vào, tại
sao trong lọ có nước?
• Tại sao rau cải mặn?
• Tại sao ban đầu lọ đầy cải, sau một thời
gian ngắn chỉ còn lại khoảng nửa lọ?
2. Sự thẩm thấu.
- Sự thẩm thấu là sự di chuyển của các phân tử nước qua
màng bán thấm (MSC) ngăn cách giữa hai vùng có nồng
độ chất tan khác nhau.
- Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước
thấp
Phiếu học tập 2: Môi trường ngoài TB
Đặc điểm
So sánh nồng độ
chất tan
Chiều đi của nước
Môi trường nhược
trương
Môi trường ưu
trương
Môi trường đẳng
trương
[A]mt < [A]TB
[A]mt > [A]TB
[A]mt = [A]TB
MT TB
MT TB
MT TB
Tế bào hồng cầu
(TBĐV) bị ảnh TB bị trương lên, có
TB bị co lại
hưởng như thế
thể bị vỡ
nào
TB thực vật
TB chất co lại, gây
TB phồng lên,
hiện tượng co
nhưng không vỡ
nguyên sinh
TB bình thường
TB bình thường
CHẤT
1. CO2
PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
a. Lớp kép photpholipit
2. O2
b. Kênh protein
3. Glucose
4. Na+ , K+
c. Kênh Aquaporin
5. H2O
1,2 – a
3–b
5- c
 








Các ý kiến mới nhất