Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quân
Ngày gửi: 02h:19' 28-01-2021
Dung lượng: 35.8 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Trần Quân
Ngày gửi: 02h:19' 28-01-2021
Dung lượng: 35.8 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: TDMNBB có diện tích khoảng 101.000 km2, dân số khoảng hơn 12,6 triệu người (2019), Vậy, vùng có mật độ dân số vào khoảng
a. 1272 người/km2
b. 801 người/km2
c. 80 người/km2
d. 125 người/km2
Câu hỏi 2: Sản lượng than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho mục đích nào sau đây?
a. Chủ yếu cho xuất khẩu
b. Nhiệt điện và xuất khẩu
c. Nhiệt điện và chế tạo máy
d. Nguyên liệu để cốc hóa
?
?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc?
a. Hà Giang
b. Sơn La
c. Quảng Ninh
d. Điện Biên
Câu hỏi 2: Loại khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn được khai thác để sản xuất phân lân ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a. Pyrit
b. Apatit
c. Graphit
d. Míca
?
?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Nước ta có bao nhiêu vùng nông nghiệp?
a. 3
b. 4
c. 6
d. 7
Câu hỏi 2: Nước ta có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
a. 3
b. 4
c. 6
d. 7
?
?
BÀI 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
- Diện tích: gần 15 nghìn km2, chiếm 4,5% diện tích cả nước.
- Dân số: hơn 18,2 triệu người, chiếm 21,6% dân số cả nước/năm 2006.
Năm 2019: 22,6 triệu người (Nguồn Niên giám thống kê . Tổng cục thống kê)
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, kết hợp lược đồ sau đây cho biết vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh? Kể tên các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Gồm 10 tỉnh/ thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên.
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.
* VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
* ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Đất:
phù sa màu mỡ (diện tích đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng bằng).
phong phú cả trên bề mặt và nước ngầm (nước nóng, nước khoáng)...
Nước:
Tài nguyên biển:
thủy hải sản phong phú, đa dạng, du lịch biển có tiềm năng lớn, giao thông vận tải biển phát triển thận lợi.
đá vôi, than nâu và khí tự nhiên.
Khoáng sản:
* KINH TẾ - XÃ HỘI
- Cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước. Giao thông vận tải, thông tin liên lạc rất phát triển...
Hà Nội
Hải Phòng
- Lịch sử khai thác và định cư lâu đời. Với nhiều di tích, lễ hội,...
Đền Ngọc Sơn
Tượng Lý Thái Tổ
Bắc Ninh
Hà Nội
- Mạng lưới đô thị dày đặc. Thủ đô Hà Nội - trung tâm văn hóa, kinh tế... của nước ta.
Nhà khách chính Phủ
Trung tâm thương mại
Nhà sàn Bác
Quốc Tử Giám
CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
DÂN SỐ
THIÊN TAI
THIẾU NGUYÊN LIỆU CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÒN CHẬM
2. CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
Dân số qúa đông. Mật độ trung bình khoảng 1506ng/km2/2019 (gấp 5,2 lần mật độ trung bình cả nước) gây khó khăn lớn cho giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội,…
- Nhiều thiên tai : bão lụt, hạn hán,…
- Tài nguyên không thật phong phú nên thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp. Một số tài nguyên bị khai thác quá mức đang bị suy thoái (đất, nước..).
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm.
3. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THEO NGÀNH VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
a) Thực trạng
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đang có sự chuyển dịch đúng hướng:
+ Giảm tỉ trọng KVI.
+ Tăng tỉ trọng KV II và khu vực III.
- Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra còn chậm chưa phát huy hết thế mạnh của vùng, nhất là khu vực II.
b) Các định hướng chính
- Định hướng chung: Tiếp tục giảm tỉ trọng KV1, tăng nhanh tỉ trọng KV2 & KV3 trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao, gắn liền với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường.
+ KV1: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. Trong ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
- Định hướng trong nội bộ từng ngành.
+ KV2: Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, dệt may, giày da...)
+ KV3: Phát triển du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục,... góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Câu 1. Hiện nay, số tỉnh và thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng hiện là
A. 10 tỉnh, thành.
B. 11 tỉnh, thành.
C. 7 tỉnh, thành.
D. 15 tỉnh, thành.
Câu 2. Lợi thế sẵn có nào sau đây khiến Đồng bằng sông Hồng có thể tăng cường mở cửa, giao lưu phát triển kinh tế với các nước trong khu vực?
A. Thông tin liên lạc rất phát triển.
B. Có đường sắt xuyên Á.
C. Giáp Biển Đông.
D. GiápTrung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. Ở Đồng bằng sông Hồng, nhân tố nào sau đây khiến việc sản xuất công nghiệp không thể chủ động được?
A. Thiếu nguyên liệu.
B. Lao động tập trung quá đông.
C. Thị trường tiêu thụ biến động. D. Cơ sở vật chất - kỹ thuật chưa đồng bộ
Câu 4. Loại đất nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 51,2%?
A. Đất nông nghiệp. B.Đất phù sa sông.
C. Đất ở. D. Đất chuyên dụng.
Câu 5. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A. phát triển chủ yếu các đô thị có quy mô dân số rất lớn.
B. cơ cấu ngành khá đơn điệu.
C. chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng GDP.
D. tốc độ phát triển dịch vụ chậm hơn tốc độ phát triển của nông nghiệp.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô đã đến dự!
Chào tạm biệt!
…và hẹn gặp lại!
Câu hỏi 1: TDMNBB có diện tích khoảng 101.000 km2, dân số khoảng hơn 12,6 triệu người (2019), Vậy, vùng có mật độ dân số vào khoảng
a. 1272 người/km2
b. 801 người/km2
c. 80 người/km2
d. 125 người/km2
Câu hỏi 2: Sản lượng than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho mục đích nào sau đây?
a. Chủ yếu cho xuất khẩu
b. Nhiệt điện và xuất khẩu
c. Nhiệt điện và chế tạo máy
d. Nguyên liệu để cốc hóa
?
?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc?
a. Hà Giang
b. Sơn La
c. Quảng Ninh
d. Điện Biên
Câu hỏi 2: Loại khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn được khai thác để sản xuất phân lân ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a. Pyrit
b. Apatit
c. Graphit
d. Míca
?
?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Nước ta có bao nhiêu vùng nông nghiệp?
a. 3
b. 4
c. 6
d. 7
Câu hỏi 2: Nước ta có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
a. 3
b. 4
c. 6
d. 7
?
?
BÀI 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
- Diện tích: gần 15 nghìn km2, chiếm 4,5% diện tích cả nước.
- Dân số: hơn 18,2 triệu người, chiếm 21,6% dân số cả nước/năm 2006.
Năm 2019: 22,6 triệu người (Nguồn Niên giám thống kê . Tổng cục thống kê)
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, kết hợp lược đồ sau đây cho biết vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh? Kể tên các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Gồm 10 tỉnh/ thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên.
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.
* VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
* ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Đất:
phù sa màu mỡ (diện tích đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng bằng).
phong phú cả trên bề mặt và nước ngầm (nước nóng, nước khoáng)...
Nước:
Tài nguyên biển:
thủy hải sản phong phú, đa dạng, du lịch biển có tiềm năng lớn, giao thông vận tải biển phát triển thận lợi.
đá vôi, than nâu và khí tự nhiên.
Khoáng sản:
* KINH TẾ - XÃ HỘI
- Cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước. Giao thông vận tải, thông tin liên lạc rất phát triển...
Hà Nội
Hải Phòng
- Lịch sử khai thác và định cư lâu đời. Với nhiều di tích, lễ hội,...
Đền Ngọc Sơn
Tượng Lý Thái Tổ
Bắc Ninh
Hà Nội
- Mạng lưới đô thị dày đặc. Thủ đô Hà Nội - trung tâm văn hóa, kinh tế... của nước ta.
Nhà khách chính Phủ
Trung tâm thương mại
Nhà sàn Bác
Quốc Tử Giám
CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
DÂN SỐ
THIÊN TAI
THIẾU NGUYÊN LIỆU CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÒN CHẬM
2. CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
Dân số qúa đông. Mật độ trung bình khoảng 1506ng/km2/2019 (gấp 5,2 lần mật độ trung bình cả nước) gây khó khăn lớn cho giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội,…
- Nhiều thiên tai : bão lụt, hạn hán,…
- Tài nguyên không thật phong phú nên thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp. Một số tài nguyên bị khai thác quá mức đang bị suy thoái (đất, nước..).
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm.
3. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THEO NGÀNH VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
a) Thực trạng
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đang có sự chuyển dịch đúng hướng:
+ Giảm tỉ trọng KVI.
+ Tăng tỉ trọng KV II và khu vực III.
- Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra còn chậm chưa phát huy hết thế mạnh của vùng, nhất là khu vực II.
b) Các định hướng chính
- Định hướng chung: Tiếp tục giảm tỉ trọng KV1, tăng nhanh tỉ trọng KV2 & KV3 trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao, gắn liền với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường.
+ KV1: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. Trong ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
- Định hướng trong nội bộ từng ngành.
+ KV2: Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, dệt may, giày da...)
+ KV3: Phát triển du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục,... góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Câu 1. Hiện nay, số tỉnh và thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng hiện là
A. 10 tỉnh, thành.
B. 11 tỉnh, thành.
C. 7 tỉnh, thành.
D. 15 tỉnh, thành.
Câu 2. Lợi thế sẵn có nào sau đây khiến Đồng bằng sông Hồng có thể tăng cường mở cửa, giao lưu phát triển kinh tế với các nước trong khu vực?
A. Thông tin liên lạc rất phát triển.
B. Có đường sắt xuyên Á.
C. Giáp Biển Đông.
D. GiápTrung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. Ở Đồng bằng sông Hồng, nhân tố nào sau đây khiến việc sản xuất công nghiệp không thể chủ động được?
A. Thiếu nguyên liệu.
B. Lao động tập trung quá đông.
C. Thị trường tiêu thụ biến động. D. Cơ sở vật chất - kỹ thuật chưa đồng bộ
Câu 4. Loại đất nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 51,2%?
A. Đất nông nghiệp. B.Đất phù sa sông.
C. Đất ở. D. Đất chuyên dụng.
Câu 5. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A. phát triển chủ yếu các đô thị có quy mô dân số rất lớn.
B. cơ cấu ngành khá đơn điệu.
C. chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng GDP.
D. tốc độ phát triển dịch vụ chậm hơn tốc độ phát triển của nông nghiệp.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô đã đến dự!
Chào tạm biệt!
…và hẹn gặp lại!
 







Các ý kiến mới nhất