Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:11' 27-03-2020
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 677
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIỆT KHÁI
TỔ SỬ - ĐỊA - CÔNG DÂN
Giáo viên: Nguyễn Thị Thuận
Môn: Địa lí
BÀI 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(Chương trình Địa lí 12, cơ bản)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
5
KHÁI QUÁT CHUNG
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
CHĂN NUÔI GIA SÚC
KINH TẾ BIỂN
1. KHÁI QUÁT CHUNG
Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích và dân số là bao nhiêu?
- Dân số: hơn 12 triệu người, chiếm 14,2% dân số cả nước/ năm 2006.
- Diện tích: trên 101 nghìn km2, chiếm 30,5% diện tích cả nước. (Là vùng có diện tích lớn nhất nước ta).
Năm 2017: 12,148 triệu người (Nguồn: Tổng cục thống kê).
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu tỉnh? Kể tên các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Gồm 15 tỉnh : 4 tỉnh Tây Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình) và 11 tỉnh Đông Bắc (Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh).
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, xác định phạm vi lãnh thổ vùng trung du và miền núi Băc Bộ?
* Vị trí: Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, nằm liền kề Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Biển Đông.
Thuận lợi:
+ Giao lưu, trao đổi buôn bán với các vùng trong nước và các nước trên thế giới.
+ Có vai trò quan trọng về chính trị, an ninh quốc phòng.
+ Tỉnh Quảng Ninh giáp biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch, đánh bắt thủy sản,…
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế nơi đây?
2. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
a. Khai thác chế biến, khoáng sản
Căn cứ Átlát ĐLVN trang 8, nhận xét về mức độ phân bố khoáng sản của vùng so với cả nước?
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta. Tuy nhiên, khó khai thác cần phải có phương tiện hiện đại, chi phí cao.
Căn cứ Át lát ĐLVN trang 8, kể tên một số loại khoáng sản chủ yếu của vùng?
Than đá, sắt, đồng, chì kẽm, vàng, măng gan, thiếc,…
+ Than đá có nhiều nhất ở Quảng Ninh (nhiều nhất và tốt nhất Đông Nam Á), sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm. Ngoài ra còn có ở Sơn La, Thái Nguyên, Lạng Sơn,…
+ Các loại khoáng sản khác: sắt (Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai, Thái Nguyên), đồng (Sơn La, Bắc Giang, Lào Cai), bôxit (Cao Bằng), vàng (Bắc Kạn), apatít (Lào Cai), ...
Căn cứ Át lát ĐLVN trang 8, nêu sự phân bố một số loại khoáng sản chủ yếu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dùng để
A. làm nhiên liệu cho nhà máy điện.
B. làm hàng xuất khẩu.
C. dùng cho công nghiệp hoá chất.
D. phục vụ sinh hoạt.
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 22, 26 hãy xác định tên, công suất, sự phân bố các nhà máy nhiệt điện ở Trung và miền núi Băc Bộ.
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
b. Thủy điện
Dựa vào At lát ĐLVN trang 22 và 26, nhận xét về tiềm năng thủy điện của vùng.
- Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước. Trên hệ thống sông Hồng khoảng 11 triệu KW (chiếm 1/3 cả nước); riêng sông Đà (6 triệu KW).
Nêu tên, công suất, phân bố của các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
3. TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Nêu những điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến phát triển cây công
nghiệp, rau quả cận nhiệt và ôn đới?
a. Điều kiện phát triển
* Thuận lợi:
- Đất feralit (phát triển trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác), đất phù sa cổ dọc các sông và các cánh đồng giữa núi,…
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại có sự phân hóa theo địa hình, là cơ sở để phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
- Ngoài ra: người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp. Nhu cầu lớn của thị trường lớn; Chính sách quan tâm của Nhà nước; ...
Quan sát những hình ảnh sau, cho biết vùng Trung và miền núi Băc Bộ có những khó khăn gì ảnh hưởng đến việc phát triển các loại cây trồng ở nơi đây?
* Khó khăn:
rét đậm, rét hại, sương muối; thiếu nước vào mùa đông, cơ sở chế biến hạn chế, ...
b. Hiện trạng phát triển và phân bố
Dựa vào Atlát ĐL VN trang 18, 26 hãy xác định tên, sự phân bố của các loại cây trồng chủ yếu của vùng Trung và miền núi Băc Bộ?
- Chè: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Lạng Sơn,…..
- Thuốc quý (tam thất, hồi, thảo quả,…): Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn.
- Cây ăn quả (đào, lê, táo, mận,…): Sơn La, Bắc Giang, …
- Hạt giống (rau, hoa): Sa Pa.
Chè Mộc Châu
4. CHĂN NUÔI GIA SÚC
a. Điều kiện phát triển
* Thuận lợi
Nguồn thức ăn được đảm bảo (có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên Mộc Châu, Đồng Văn; thức ăn từ hoa màu, lương thực dành cho chăn nuôi).
Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thuận lợi gì để phát triển ngành chăn nuôi?
Ngoài ra: khí hậu thuận lợi, người dân có kinh nghiệm, ...

* Khó khăn:
Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gia súc
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
việc vận chuyển các sản phẩm về nơi tiêu thụ khó khăn, đồng cỏ năng suất thấp cần cải tạo.
- Trâu: 1,7 triệu con, chiếm ½ đàn trâu cả nước (năm 2005).
- Lợn: 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (năm 2005).
- Bò: 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước (năm 2005).
b. Hiện trạng phát triển và phân bố
Nêu hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ ?
- Ngoài ra còn chăn nuôi dê, ngựa,…
Nêu sự phân bố các vật nuôi chính của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ ?
Trâu

Lợn
5. Kinh tế biển
Quan sát hình ảnh sau, hãy nêu những thế mạnh chủ yếu về phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chỉ có Quảng Ninh giáp biển nhưng phát triển mạnh mẽ các ngành đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản, phát triển du lịch biển – đảo, phát triển giao thông vận tải biển.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Than đá phân bố nhiều nhất ở tỉnh
A. Thái Nguyên. B. Sơn La.
C. Quảng Ninh. D. Lạng Sơn.
Câu 3. Căn cứ Átlát Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào dưới đây có quy mô lớn nhất Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Thái Nguyên. B. Việt Trì. C. Hạ long. D. Cẩm Phả.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, tỉnh nằm trong tiểu vùng Tây Bắc là
A. Hòa Bình. B. Tuyên Quang. C. Phú Thọ. D. Lào Cai.
Câu 4. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những ngành đang được phát triển mạnh như là 
A. trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, kinh tế biển.
B. trồng cây ăn quả cận nhiệt đới và chăn nuôi bò, lợn.
C. trồng cây dược liệu và chăn nuôi ngựa, dê và gia cầm.
D. trồng cây chè, quế, hồi, chăn nuôi gia súc nhỏ và thủy sản.
Câu 5. Ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ 
A. có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B. có đất đai rộng lớn.
C. có nhiều hoa màu lương thực.
D. có khí hậu thích hợp.
Câu 6. Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò?
A. Trâu có sức kéo tốt hơn bò.
B. Có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên.
C. Trâu là vật nuôi truyền thống.
D. Trâu ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò.
Câu 7. Yếu tố có ý nghĩa quyết định để Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng chuyên canh chè số 1 ở nước ta là
A. đất Feralit màu mỡ.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. kinh nghiệm sản xuất lâu đời.
Câu 8. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò sữa được nuôi tập trung chủ yếu ở các vùng
A. sơn nguyên Đồng Văn (Hà Giang).
B. sơn nguyên Cao Bằng (Cao Bằng).
C. cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
D. cao nguyên Tà Phình (Lai Châu).
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Hạ Long, Thái Nguyên. B. Hạ Long, Điện Biên Phủ.
C. Hạ Long, Lạng Sơn. D. Thái Nguyên, Việt Trì.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, tỉnh duy nhất giáp biển của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Lào Cai. B. Hải Phòng.
C. Quảng Ninh. D. Điện Biên.
Câu 11. Khó khăn nhất trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
A. Khoáng sản phân bố phân tán, việc khai thác đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại, chi phí cao.
B. Khoáng sản chủ yếu là than và đồng, các loại khác trữ lượng không đáng kể.
C. Tập trung ít các trung tâm công nghiệp; giao thông vận tải gặp nhiều khó khăn.
D. Thiếu nguồn lao động, đặc biệt là lực lượng lao động có tay nghề cao và cán bộ quản lí.
Câu 12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu tỉnh?
A. 4. B. 10. C. 11. D. 15
468x90
 
Gửi ý kiến