Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 11h:15' 26-04-2020
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 766
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 11h:15' 26-04-2020
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 766
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Thông)
Quan sát các hình ảnh sau đây, hãy cho biết nó gợi nhắc cho chúng ta về vùng nào trong 7 vùng kinh tế của Việt Nam.
Hoa đào phai
Rừng mận
Cột cờ Lũng Cú
Thung lũng hoa tam giác mạch
CÁC EM ĐÃ ĐOÁN RA ĐƯỢC VÙNG NÀO CHƯA 🧐🧐🧐
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI QUÁT CHUNG
II. CÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG
2. THẾ MẠNH TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ
CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
3. CHĂN NUÔI GIA SÚC
4. KINH TẾ BIỂN (Quảng Ninh)
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢNVÀ
THỦY ĐIỆN
I. KHÁI QUÁT CHUNG
TRUNG QUỐC
L À. O
VỊNH BẮC BỘ
ĐBSH và BTB
Trung du và miền núi Bắc Bộ
BẮC
TÂY
ĐÔNG NAM
NAM
Xác định vị trí triếp giáp của vùng TDMNBB
DIỆN TÍCH PHÂN THEO VÙNG
NƯỚC TA NĂM 2014
I. KHÁI QUÁT CHUNG
DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2014
Tiểu vùng Tây Bắc
Tiểu vùng Đông Bắc gồm 11 tỉnh
gồm 4 tỉnh
BẮC GIANG
- Là vùng có diện tích lớn nhất nước: >101 nghìn km2.
- Dân số: >12 triệu người (2006).
- Gồm 15 tỉnh chia làm 2 tiểu vùng: Tây Bắc (Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu); Đông Bắc(Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ và Quảng Ninh).
- Vị trí địa lí đặc biệt về kinh tế và an ninh quốc phòng với phía Bắc giáp TQ,
tây giáp Lào, nam giáp 2 vùng KT là Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ,
phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ-vùng biển giàu tiềm năng.
Thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế cả trong và ngoài nước.
I. KHÁI QUÁT CHUNG
II. CÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG.
1. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện
THẾ MẠNH
HẠN CHẾ
TÌNH HÌNH
- Hệ thống sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng thuỷ năng thuỷ điện của cả nước với 11 triệu kW
- Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kW.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
THẾ MẠNH
HẠN CHẾ
TÌNH HÌNH
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
-
THÁC BÀ
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) nằm trên sông Chảy - đứa con đầu lòng của ngành thuỷ điện Việt Nam. Hoạt động ngày 5/10/1971. Công suất 110 MW
Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa Bình) nằm trên sông Đà, khánh thành vào năm 1994 sau 15 năm xây dựng. Đây là công trình minh chứng cho tình hữu nghị Việt – Xô. Đây là nhà máy thủy điện lớn thứ 2 ở nước ta, công suất 1920 MW.
HÒA BÌNH
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012, công suất 2400MW, công trình thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay và lớn nhất Đông Nam Á.
SƠN LA
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi.
Thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi
* Thế mạnh:
* Hạn chế:
- Đa số các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu nên việc khai thác đòi hỏi phải có các phương
tiện hiện đại và chi phí cao
- Các mỏ phân bố ở nơi có kết cấu hạ tầng giao thông chưa phát triển, địa hình
hiểm trở.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác
cao.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi
* Thế mạnh:
* Hạn chế:
- Đa số các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ.
- Các mỏ phân bố ở nơi có kết cấu hạ tầng giao thông chưa phát triển, địa hình
hiểm trở.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu nên việc khai thác đòi hỏi phải có các phương
tiện hiện đại và chi phí cao.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác
cao.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
Về Thuỷ điện:
* Thế mạnh:
- Là vùng có trữ năng thuỷ điện lớn nhất nước. Hệ thống sông Hồng :11 triệu
kW (chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước), riêng sông Đà chiếm gần
6 triệu kW.
- Các nhà máy thuỷ điện: Sơn La (CS: 2 400MW), Hoà Bình (CS: 1 920 MW)
trên sông Đà; Thác Bà trên sông Chảy (CS: 110 MW).
Tạo động lực cho sự phát triển của vùng và cả nước.
* Hạn chế:
- Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn sẽ gây ngập lụt cả một vùng rộng
lớn, vì thế cần phải chú ý đến vấn đề môi trường.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
2. THẾ MẠNH TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU
QUẢ CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
a) Điều kiện phát triển
-Đất:
+Phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác.
+Ngoài ra, còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và cánh đồng miền núi.
-Khí hậu:
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi.
-Người dân có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
b) Tình hình phát triển
Cây công nghiệp
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
-Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…).
-Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta.
-Chè có mặt ở khắp các tỉnh, nhưng được trồng nhiều và nổi tiếng với các loại chè ngon là ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
Cây dược liệu, cây ăn quả
-Khí hậu ở các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao HLS rất thuận lợi cho trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy đỗ trọng…), các cây ăn quả như mận, đào, lê.
Rau ôn đới
-Sa Pa trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống, trồng hoa xuất khẩu.
b) Tình hình phát triển
MỘT SỐ LOẠI RAU QUẢ CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Bắp cải
Cà chua
Su hào
Su hào
Su lơ
Táo
Mận Bắc Hà
(Lào Cai)
Đào Mẫu Sơn
(Lạng Sơn)
Lê
2. TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CÓ
NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
a) Điều kiện phát triển
2.Thực trạng
c) Khó khăn
d). Ý nghĩa
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông.
Mạng lưới các cơ sở chế biến nông sản còn chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
Hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
b) Tình hình phát triển
-Có nhiều đồng cỏ, ở các cao nguyên cao 600- 700m, phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
-Hoa màu lương thực cho chăn nuôi lợn ngày càng được đảm bảo.
TIỀM NĂNG
3. CHĂN NUÔI GIA SÚC
-Chăn nuôi gia súc lớn:
+Trâu, bò được nuôi rộng rãi, nhất là trâu.
+Đàn trâu chiếm hơn ½ ; đàn bò chiếm 16%; bò sữa: Mộc Châu.
- Chăn nuôi lợn: Đàn lợn chiếm 21% của cả nước.
-Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ còn nhiều khó khăn.
-Các đồng cỏ chất lượng chưa cao, cần cải tạo, nâng cao năng suất.
THỰC TRẠNG
KHÓ KHĂN
3. KINH TẾ BIỂN
(Quảng Ninh)
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Du lịch biển
GTVT biển
Khai thác KS - cát trắng
-Ngư trường, vũng vịnh.
-Phát triển ĐB xa bờ, NT
-Vịnh Hạ Long.
- DL biển phát triển mạnh
-Vịnh biển để xây dựng cảng.
-Cảng Cái Lân
-Mỏ cát trắng ở Vân Hải.
-Đang được khai thác.
Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mấy tỉnh?
A. 13 tinh.
B. 15 tỉnh.
C. 16 tỉnh.
D. 14 tỉnh.
Câu 2: Các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc là?
Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu.
Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang.
Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Phú Thọ.
Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Tuyên Quang.
B. Hà Giang.
C. Hải Dương.
D. Yên Bái.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Diện tích rộng lớn nhất cả nước.
B. Có nhiều vịnh biển và đầm phá.
C. Biên giới chung với hai quốc gia.
D. Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn.
(Đề minh họa thi THPT quốc gia năm 2020)
Câu 6: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào thuận lợi nào sau đây?
Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
Địa hình đa dạng; có cả núi, đồi, cao nguyên.
Nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7: Chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngày càng mạnh là do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. lai tạo nhiều giống mới.
C. cơ sở thức ăn đảm bảo.
D. đầu tư xây dựng chuồng trại.
Câu 8: Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi hơn trong việc giao lưu, hợp tác với các vùng trong cả nước là nhờ?
Mạng lưới GTVT đã và đang được đâu tư nâng cấp.
Mạng lưới y tế văn hoá được mở rộng.
Vùng có nhiều tiềm năng phát triển.
Vùng có nhiều danh lam thắng cảnh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 9: Trung du và miền núi Bắc Bộ đã và đang thu hút đầu tư trong và ngoài nước nhờ?
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
C. Cơ sở vật chat kĩ thuật có nhiều tiến bộ.
D. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước.
Câu 10: căn cứ Atlat trang 15 cho biết mật độ dân số ở vùng TD và MN Bắc Bộ vào khoảng?
50-100 người/km2.
100-200 người/km2.
200-300 người/km2.
500-1000 người/km2
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Hoa đào phai
Rừng mận
Cột cờ Lũng Cú
Thung lũng hoa tam giác mạch
CÁC EM ĐÃ ĐOÁN RA ĐƯỢC VÙNG NÀO CHƯA 🧐🧐🧐
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI QUÁT CHUNG
II. CÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG
2. THẾ MẠNH TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ
CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
3. CHĂN NUÔI GIA SÚC
4. KINH TẾ BIỂN (Quảng Ninh)
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢNVÀ
THỦY ĐIỆN
I. KHÁI QUÁT CHUNG
TRUNG QUỐC
L À. O
VỊNH BẮC BỘ
ĐBSH và BTB
Trung du và miền núi Bắc Bộ
BẮC
TÂY
ĐÔNG NAM
NAM
Xác định vị trí triếp giáp của vùng TDMNBB
DIỆN TÍCH PHÂN THEO VÙNG
NƯỚC TA NĂM 2014
I. KHÁI QUÁT CHUNG
DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2014
Tiểu vùng Tây Bắc
Tiểu vùng Đông Bắc gồm 11 tỉnh
gồm 4 tỉnh
BẮC GIANG
- Là vùng có diện tích lớn nhất nước: >101 nghìn km2.
- Dân số: >12 triệu người (2006).
- Gồm 15 tỉnh chia làm 2 tiểu vùng: Tây Bắc (Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu); Đông Bắc(Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ và Quảng Ninh).
- Vị trí địa lí đặc biệt về kinh tế và an ninh quốc phòng với phía Bắc giáp TQ,
tây giáp Lào, nam giáp 2 vùng KT là Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ,
phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ-vùng biển giàu tiềm năng.
Thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế cả trong và ngoài nước.
I. KHÁI QUÁT CHUNG
II. CÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG.
1. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện
THẾ MẠNH
HẠN CHẾ
TÌNH HÌNH
- Hệ thống sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng thuỷ năng thuỷ điện của cả nước với 11 triệu kW
- Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kW.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
THẾ MẠNH
HẠN CHẾ
TÌNH HÌNH
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
-
THÁC BÀ
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) nằm trên sông Chảy - đứa con đầu lòng của ngành thuỷ điện Việt Nam. Hoạt động ngày 5/10/1971. Công suất 110 MW
Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa Bình) nằm trên sông Đà, khánh thành vào năm 1994 sau 15 năm xây dựng. Đây là công trình minh chứng cho tình hữu nghị Việt – Xô. Đây là nhà máy thủy điện lớn thứ 2 ở nước ta, công suất 1920 MW.
HÒA BÌNH
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012, công suất 2400MW, công trình thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay và lớn nhất Đông Nam Á.
SƠN LA
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi.
Thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi
* Thế mạnh:
* Hạn chế:
- Đa số các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu nên việc khai thác đòi hỏi phải có các phương
tiện hiện đại và chi phí cao
- Các mỏ phân bố ở nơi có kết cấu hạ tầng giao thông chưa phát triển, địa hình
hiểm trở.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác
cao.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
* Thế mạnh:
- Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại chủ yếu là
than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm…
- Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, là loại than có trữ lượng lớn nhất và
chất lượng tốt nhất ĐNA. Ngoài ra còn có than nâu và than mỡ. Sản lượng
than đạt >30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu
cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
- Kim loại đen có sắt, Mangan, Titan .
- Kim loại màu có chì-kẽm, Thiếc, Đồng, Bôxit, đất hiếm .
- Khoáng sản phi kim loại: Apatit, Pirit, Phốtphorit, đá quý, đá vôi
* Thế mạnh:
* Hạn chế:
- Đa số các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ.
- Các mỏ phân bố ở nơi có kết cấu hạ tầng giao thông chưa phát triển, địa hình
hiểm trở.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu nên việc khai thác đòi hỏi phải có các phương
tiện hiện đại và chi phí cao.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác
cao.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
Về Khoáng sản:
Về Thuỷ điện:
* Thế mạnh:
- Là vùng có trữ năng thuỷ điện lớn nhất nước. Hệ thống sông Hồng :11 triệu
kW (chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước), riêng sông Đà chiếm gần
6 triệu kW.
- Các nhà máy thuỷ điện: Sơn La (CS: 2 400MW), Hoà Bình (CS: 1 920 MW)
trên sông Đà; Thác Bà trên sông Chảy (CS: 110 MW).
Tạo động lực cho sự phát triển của vùng và cả nước.
* Hạn chế:
- Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn sẽ gây ngập lụt cả một vùng rộng
lớn, vì thế cần phải chú ý đến vấn đề môi trường.
1. KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
2. THẾ MẠNH TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU
QUẢ CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
a) Điều kiện phát triển
-Đất:
+Phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác.
+Ngoài ra, còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và cánh đồng miền núi.
-Khí hậu:
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi.
-Người dân có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
b) Tình hình phát triển
Cây công nghiệp
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
-Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…).
-Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta.
-Chè có mặt ở khắp các tỉnh, nhưng được trồng nhiều và nổi tiếng với các loại chè ngon là ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
Cây dược liệu, cây ăn quả
-Khí hậu ở các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao HLS rất thuận lợi cho trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy đỗ trọng…), các cây ăn quả như mận, đào, lê.
Rau ôn đới
-Sa Pa trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống, trồng hoa xuất khẩu.
b) Tình hình phát triển
MỘT SỐ LOẠI RAU QUẢ CÓ NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Bắp cải
Cà chua
Su hào
Su hào
Su lơ
Táo
Mận Bắc Hà
(Lào Cai)
Đào Mẫu Sơn
(Lạng Sơn)
Lê
2. TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CÓ
NGUỒN GỐC CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
a) Điều kiện phát triển
2.Thực trạng
c) Khó khăn
d). Ý nghĩa
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông.
Mạng lưới các cơ sở chế biến nông sản còn chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
Hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
b) Tình hình phát triển
-Có nhiều đồng cỏ, ở các cao nguyên cao 600- 700m, phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
-Hoa màu lương thực cho chăn nuôi lợn ngày càng được đảm bảo.
TIỀM NĂNG
3. CHĂN NUÔI GIA SÚC
-Chăn nuôi gia súc lớn:
+Trâu, bò được nuôi rộng rãi, nhất là trâu.
+Đàn trâu chiếm hơn ½ ; đàn bò chiếm 16%; bò sữa: Mộc Châu.
- Chăn nuôi lợn: Đàn lợn chiếm 21% của cả nước.
-Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ còn nhiều khó khăn.
-Các đồng cỏ chất lượng chưa cao, cần cải tạo, nâng cao năng suất.
THỰC TRẠNG
KHÓ KHĂN
3. KINH TẾ BIỂN
(Quảng Ninh)
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Du lịch biển
GTVT biển
Khai thác KS - cát trắng
-Ngư trường, vũng vịnh.
-Phát triển ĐB xa bờ, NT
-Vịnh Hạ Long.
- DL biển phát triển mạnh
-Vịnh biển để xây dựng cảng.
-Cảng Cái Lân
-Mỏ cát trắng ở Vân Hải.
-Đang được khai thác.
Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mấy tỉnh?
A. 13 tinh.
B. 15 tỉnh.
C. 16 tỉnh.
D. 14 tỉnh.
Câu 2: Các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc là?
Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu.
Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang.
Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Phú Thọ.
Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Tuyên Quang.
B. Hà Giang.
C. Hải Dương.
D. Yên Bái.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Diện tích rộng lớn nhất cả nước.
B. Có nhiều vịnh biển và đầm phá.
C. Biên giới chung với hai quốc gia.
D. Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn.
(Đề minh họa thi THPT quốc gia năm 2020)
Câu 6: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào thuận lợi nào sau đây?
Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
Địa hình đa dạng; có cả núi, đồi, cao nguyên.
Nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7: Chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngày càng mạnh là do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. lai tạo nhiều giống mới.
C. cơ sở thức ăn đảm bảo.
D. đầu tư xây dựng chuồng trại.
Câu 8: Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi hơn trong việc giao lưu, hợp tác với các vùng trong cả nước là nhờ?
Mạng lưới GTVT đã và đang được đâu tư nâng cấp.
Mạng lưới y tế văn hoá được mở rộng.
Vùng có nhiều tiềm năng phát triển.
Vùng có nhiều danh lam thắng cảnh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 9: Trung du và miền núi Bắc Bộ đã và đang thu hút đầu tư trong và ngoài nước nhờ?
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
C. Cơ sở vật chat kĩ thuật có nhiều tiến bộ.
D. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước.
Câu 10: căn cứ Atlat trang 15 cho biết mật độ dân số ở vùng TD và MN Bắc Bộ vào khoảng?
50-100 người/km2.
100-200 người/km2.
200-300 người/km2.
500-1000 người/km2
CÂU HỎI CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất