Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ ngọc phương uyên
Ngày gửi: 22h:15' 16-05-2018
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Tổ 6

Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển nghành thủy sản.

Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Vai trò của lâm nghiệp.
Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái.
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.

Ngành Thủy Sản
Ngành Lâm Nghiệp
Nội dung chính
Thuận lợi
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng
Nhiều ao hồ, sông suối
Ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá
Biển nhiệt đới, có nguồn lợi thủy sản
Có 4 ngư trường trọng điểm
Điều Kiện Tự Nhiên
Vịnh Hạ Long
Vịnh Vân Phong
Vịnh Hà Tiên
Vịnh Vĩnh Hy
Điều Kiện Tự Nhiên
Bão, gió mùa Đông Bắc
Khó Khăn
Môi trường ô nhiễm
Điều Kiện KT-XH
Thiếu vốn đầu tư
Thị trường tg
Cơ sở hạ tầng
Cn chế biến
Điều Kiện KT-XH
Khó Khăn
Sự phát triển và phân bố
-Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá.Sản lượng năm 2005 là hơn 3.4 tr tấn. BQ:42 kg/người /năm.
-Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản…
Sự phát triển và phân bố
Khai thác thủy sản
Sản lượng khai thác hải sản năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn, gấp 2,7 lần năm 1990, trong đó riêng cá biển là 1367 nghìn tấn. Sản lượng khai thác thủy sản nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn.
-Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh DHNam Trung Bộ và Nam Bộ.
-Các tỉnh dẫn đầu sản lượng đánh bắt : Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau. ( chiếm 38% sản lượng thủy sản khai thác cả nước).
Sự phát triển và phân bố
Sự phát triển và phân bố
Nuôi trồng thủy sản
Nuôi tôm: 
Nghề nuôi tôm nước lợ và tôm càng xanh phát triển mạnh. 
Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp. 
Vùng nuôi tôm lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và Kiên Giang. Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải
Tính đến năm 2005, sản lượng tôm nuôi đã lên tới 327194 tấn, riêng Đồng bằng sông Cửu Long là 265.761 tấn (chiếm 81,2%). 
Sự phát triển và phân bố
Nuôi trồng thủy sản
Nuôi cá nước ngọt
Cũng phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng (nổi bật là An Giang) 
An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra và cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu.
Sản lượng 179 nghìn tấn (2005)
Hoạt động nuôi cá, nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long
Hoạt động nuôi cá, nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long
Hoạt động nuôi cá bè ở đồng bằng sông Cửu Long

Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển nghành thủy sản.

Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Vai trò của lâm nghiệp.
Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái.
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.

Ngành Thủy Sản
Ngành Lâm Nghiệp
Nội dung chính
Vai Trò Của Rừng
K
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
I
N
Cung cấp nguồn thức ăn
H
Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
T
Cung cấp gỗ cho dân dụng, sản xuất, đời sống
E
Vai Trò Của Rừng
S
N
Điều hòa khí hậu, được coi là lá phổi xanh
H
Hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy
T
H
I
A
I
Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật
Tài nguyên rừng nước ta đa dạng nhưng đang bị suy thoái
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm.
Tài nguyên rừng nước ta đa dạng nhưng đang bị suy thoái
Nguyên nhân
Khai thác không có kế hoạch
Chiến tranh
Phá rừng
Dân số đông và tăng nhanh
Đốt nương làm rẫy
Cháy rừng
Rừng sản xuất
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Tài nguyên rừng nước ta đa dạng nhưng đang bị suy thoái
Rừng phòng hộ :(gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh, bao gồm: các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay, các dải rừng chắn sóng. 
Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Nam Cát Tiên ..), các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn văn hóa – lịch sử – môi trường. 
Rừng sản xuất (khoảng 5,4 triệu ha): rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi ... 
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA CẢ NƯỚC
10915,6
12418,5
12739,6
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Trồng rừng
Khai thác
Chế biến
Hoạt động lâm nghiệp
Trồng rừng
2.5 triệu ha rừng trồng
Chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa
Mỗi năm trồng được 200.000 ha
MỘT SỐ LOẠI RỪNG TRỒNG
Khai thác
2,5 triệu m3 gỗ/năm, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa. Ngoài ra còn cung cấp gỗ, củi, than củi
Chế biến
Sản phẩm : gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán
Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng gỗ thủ công.
Cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển.
Các nhà máy lớn : Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai)
CÁC SẢN PHẨM GỖ
NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG
(PHÚ THỌ)



Phân bố: chủ yếu ở vùng núi, trung du miền núi bắc bộ, tây nguyên, bắc trung bộ là những vùng có diện tích lâm nghiệp phát triển lớn


Các tỉnh có diện tích rừng lớn: Lâm Đồng, Kon Tum, Quảng Bình, Tuyên Quang

Các tỉnh có giá trị lâm nghiệp lớn: đều tập trung ở vùng núi, Tây Nguyên


Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng rất nhỏ

 
Gửi ý kiến