Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 16h:17' 26-02-2022
Dung lượng: 37.0 MB
Số lượt tải: 461
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 16h:17' 26-02-2022
Dung lượng: 37.0 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích:
1 người
(Đào Duy Nội)
1.NGÀNH THỦY SẢN
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.
1.Ngành thủy sản
a.Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.
* Thuận lợi:
- Đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế.
- Nguồn lợi hải sản phong phú:Tổng trữ lượng hải sản 4 triệu tấn, Sản lượng khai thác hàng năm 1,9 tr tấn; Có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, trong đó hơn 1000 loài tôm; hơn 2500 loài nhuyễn thể; hơn 600 loài rong biển…
Vùng đặc quyền kinh tế rông lớn
200 hải lí
Đường biển 3260 km
- Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường lớn:
1/Cà Mau-Kiên Giang.
2/ Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu.
3/ Hải Phòng –Quảng Ninh.
4/ Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Hải phòng, Quảng ninh
Hoàng sa,
Trường sa
Cà mau – Kiên giang
Ninh Thuận -Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu.
ĐẦM PHÁ
- Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nước lợ. Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện hình thành các bãi cho cá đẻ.
Thiên tai, bão lụt. Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái.
* Khó khăn
KT-XH
Thuận lợi:
+ Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
+ Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn. Hoạt động khai thác và nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ phát triển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản.
+ Chính sách nhà nước chú trọng đầu tư phát triển nghề cá
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng. Thủy sản nước ta đã thâm nhập được vào thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì,…
Khó khăn:
Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ chế biến còn hạn chế.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
*Tình hình chung
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá. Sản lượng năm 2005 là hơn 3.4 tr tấn. BQ:42 kg/người /năm.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản..
Sản lượng toàn ngành tăng
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN QUA MỘT SỐ NĂM (từ bảng trong sgk)
*Khai thác thủy sản.
- Sản lượng khai thác liên tục tăng. Năm 2005 đạt 1791 000 tấn, gấp 2.7 lần năm 1990
- Phát triển mạnh: DHNTB và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu : Kiên Giang, Bình Thuận, Vũng Tàu, Cà Mau.
* Ngành nuôi trồng
+ Sản lượng ngày càng tăng
+ Nuôi tôm phát triển mạnh nhất. ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất
+ Nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt là ĐBSCL, ĐBSH. Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu.
Bảng 24.2. Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
Những điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành thủy sản ở ĐBS Cửu Long:
Diện tích mặt nước lớn
( 3 mặt giáp biển).
Dịch vụ và chế biến
thủy sản khá phát triển.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.
1.Ngành thủy sản
a.Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.
* Thuận lợi:
- Đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế.
- Nguồn lợi hải sản phong phú:Tổng trữ lượng hải sản 4 triệu tấn, Sản lượng khai thác hàng năm 1,9 tr tấn; Có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, trong đó hơn 1000 loài tôm; hơn 2500 loài nhuyễn thể; hơn 600 loài rong biển…
Vùng đặc quyền kinh tế rông lớn
200 hải lí
Đường biển 3260 km
- Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường lớn:
1/Cà Mau-Kiên Giang.
2/ Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu.
3/ Hải Phòng –Quảng Ninh.
4/ Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Hải phòng, Quảng ninh
Hoàng sa,
Trường sa
Cà mau – Kiên giang
Ninh Thuận -Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu.
ĐẦM PHÁ
- Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nước lợ. Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện hình thành các bãi cho cá đẻ.
Thiên tai, bão lụt. Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái.
* Khó khăn
KT-XH
Thuận lợi:
+ Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
+ Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn. Hoạt động khai thác và nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ phát triển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản.
+ Chính sách nhà nước chú trọng đầu tư phát triển nghề cá
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng. Thủy sản nước ta đã thâm nhập được vào thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì,…
Khó khăn:
Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ chế biến còn hạn chế.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
*Tình hình chung
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá. Sản lượng năm 2005 là hơn 3.4 tr tấn. BQ:42 kg/người /năm.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản..
Sản lượng toàn ngành tăng
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN QUA MỘT SỐ NĂM (từ bảng trong sgk)
*Khai thác thủy sản.
- Sản lượng khai thác liên tục tăng. Năm 2005 đạt 1791 000 tấn, gấp 2.7 lần năm 1990
- Phát triển mạnh: DHNTB và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu : Kiên Giang, Bình Thuận, Vũng Tàu, Cà Mau.
* Ngành nuôi trồng
+ Sản lượng ngày càng tăng
+ Nuôi tôm phát triển mạnh nhất. ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất
+ Nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt là ĐBSCL, ĐBSH. Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu.
Bảng 24.2. Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
Những điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành thủy sản ở ĐBS Cửu Long:
Diện tích mặt nước lớn
( 3 mặt giáp biển).
Dịch vụ và chế biến
thủy sản khá phát triển.
 








Các ý kiến mới nhất