Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bình
Ngày gửi: 07h:34' 17-12-2008
Dung lượng: 174.5 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Trần Bình
Ngày gửi: 07h:34' 17-12-2008
Dung lượng: 174.5 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
Vấn đề phát triển nông nghiệp
I-Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm trên 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt thể hiện ở hình 21.1.
Dựa vào hình 21.1, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Ở nước ta, việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm
* đảm bảo lương thực cho một nước có trên 80 triệu dân,
* cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
* và nguồn hàng cho xuất khẩu.
Việc bảo đảm an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.
Tuy nhiên, thiên tai (bão lụt, hạn hán) và sâu bệnh thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng.
-Hãy xác định trên Địa lý tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat địa lý Việt Nam) các đồng bằng lớn của nước ta và các đồng bằng nhỏ hẹp ở duyên hải miền Trung.
-Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Diện tích gieo trồng lúa
* đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 6,04 triệu ha (1990) và 7,5 triệu ha (năm 2002),
* sau đó giảm nhẹ, còn hơn 7,3 triệu ha (năm 2005).
- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân.
* Hiện nay năng suất lúa đã vượt 49 tạ/ha/vụ
*(năm 1980 mới đạt 21tạ/ha/vụ, năm 1990 là 31,8 tạ/ha/vụ).
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Sản lượng lúa đã tăng mạnh
* từ 11,6 triệu tấn năm 1980,
* lên 19,2 triêu tấn năm 1990 và hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn.
- Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu trong nước, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới.
* Hiện nay bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470 kg/năm.
* Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 - 4 triệu tấn/năm.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất,
* chiếm trên 50% diện tích cả nước và trên 50% sản lượng lúa cả nước,
* bình quân sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là trên 1.000 kg/năm.
- Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
I-Ngành trồng trọt
b-Sản xuất cây thực phẩm.
Các loại rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung hơn cả ở những vùng ven các thành phố lớn (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng…).
Diện tích trồng rau cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp :
* khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,
* lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung,
* nguồn lao động dồi dào;
* đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp.
Tuy nhiên, khó khăn là thị trường thế giới về sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động, hàng của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây công nghiệp ở nước ta,
* chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới,
* ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là 2.500 nghìn ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1.600 nghìn ha (chiếm gần 65%).
Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ?
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè.
Sự phát triển mạnh sản xuất các cây công nghiệp chủ lực đã đưa Việt Nam lên vị trí hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và hồ tiêu.
Cà phê được trồng
* chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên,
* ngoài ra còn trồng ở Đông Nam Bộ, và rải rác ở Bắc Trung Bộ.
Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cao su
* được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở Đông Nam Bộ,
* ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung.
Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung.
Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.
Dừa được trồng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long.
Chè được trồng nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ, ở Tây Nguyên (nhiều nhất là tỉnh Lâm Đồng).
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
Các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh – Nghệ - Tỉnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk.
Đậu tương được trồng nhiều ở trung du và miền núi Bắc Bộ, những năm gần đây được phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Hà Tây và Đồng Tháp.
Vùng trồng đay truyền thống là ở đồng bằng sông Hồng,
còn vùng trồng cói lớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây ăn quả được phát triển khá mạnh trong một số năm gần đây.
Vùng cây ăn quả lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Ở trung du Bắc Bộ thì đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang.
Những cây ăn quả tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dừa.
II-Ngành chăn nuôi.
Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từng bước tăng khá vững chắc.
* Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
* Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.
Những điều kiện thúc đẩy chăn nuôi phát triển là
* cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều, từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp;
* các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
II-Ngành chăn nuôi.
Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.
Tuy nhiên,
* giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao (nhất là cho yêu cầu xuất khẩu).
* Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng, điển hình là dịch cúm gia cầm năm 2003.
* Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.
II-Ngành chăn nuôi.
a-Chăn nuôi lợn và gia cầm.
* Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
* Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại.
* Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003), nhưng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm tái bùng phát nên năm 2005, tổng đàn gia cầm khoảng 220 triệu con.
II-Ngành chăn nuôi.
a-Chăn nuôi lợn và gia cầm.
* Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
* Theo quy luật, chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
II-Ngành chăn nuôi.
b-Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
* Đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, trong khi đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập niên 80 của thế kỷ XX), đến năm 2005 đã là 5,5 triệu con và có xu hướng tăng mạnh.
* Trâu được nuôi nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ.
II-Ngành chăn nuôi.
b-Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
* Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
* Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội … với tổng đàn khoảng 50 ngàn con.
* Chăn nuôi dê, cừu cúng tăng mạnh trong những năm gần đây (540 nghìn con, năm 2000; tăng lên 1.314 nghìn con, năm 2005).
I-Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm trên 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt thể hiện ở hình 21.1.
Dựa vào hình 21.1, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Ở nước ta, việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm
* đảm bảo lương thực cho một nước có trên 80 triệu dân,
* cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
* và nguồn hàng cho xuất khẩu.
Việc bảo đảm an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.
Tuy nhiên, thiên tai (bão lụt, hạn hán) và sâu bệnh thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng.
-Hãy xác định trên Địa lý tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat địa lý Việt Nam) các đồng bằng lớn của nước ta và các đồng bằng nhỏ hẹp ở duyên hải miền Trung.
-Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Diện tích gieo trồng lúa
* đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 6,04 triệu ha (1990) và 7,5 triệu ha (năm 2002),
* sau đó giảm nhẹ, còn hơn 7,3 triệu ha (năm 2005).
- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân.
* Hiện nay năng suất lúa đã vượt 49 tạ/ha/vụ
*(năm 1980 mới đạt 21tạ/ha/vụ, năm 1990 là 31,8 tạ/ha/vụ).
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Sản lượng lúa đã tăng mạnh
* từ 11,6 triệu tấn năm 1980,
* lên 19,2 triêu tấn năm 1990 và hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn.
- Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu trong nước, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới.
* Hiện nay bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470 kg/năm.
* Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 - 4 triệu tấn/năm.
I-Ngành trồng trọt
a-Sản xuất lương thực.
Những xu hướng trong sản xuất lương thực những năm qua là:
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất,
* chiếm trên 50% diện tích cả nước và trên 50% sản lượng lúa cả nước,
* bình quân sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là trên 1.000 kg/năm.
- Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
I-Ngành trồng trọt
b-Sản xuất cây thực phẩm.
Các loại rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung hơn cả ở những vùng ven các thành phố lớn (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng…).
Diện tích trồng rau cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp :
* khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,
* lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung,
* nguồn lao động dồi dào;
* đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp.
Tuy nhiên, khó khăn là thị trường thế giới về sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động, hàng của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây công nghiệp ở nước ta,
* chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới,
* ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là 2.500 nghìn ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1.600 nghìn ha (chiếm gần 65%).
Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ?
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè.
Sự phát triển mạnh sản xuất các cây công nghiệp chủ lực đã đưa Việt Nam lên vị trí hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và hồ tiêu.
Cà phê được trồng
* chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên,
* ngoài ra còn trồng ở Đông Nam Bộ, và rải rác ở Bắc Trung Bộ.
Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cao su
* được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở Đông Nam Bộ,
* ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung.
Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung.
Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.
Dừa được trồng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long.
Chè được trồng nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ, ở Tây Nguyên (nhiều nhất là tỉnh Lâm Đồng).
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
Các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh – Nghệ - Tỉnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk.
Đậu tương được trồng nhiều ở trung du và miền núi Bắc Bộ, những năm gần đây được phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Hà Tây và Đồng Tháp.
Vùng trồng đay truyền thống là ở đồng bằng sông Hồng,
còn vùng trồng cói lớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa.
I-Ngành trồng trọt
c-Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
Cây ăn quả được phát triển khá mạnh trong một số năm gần đây.
Vùng cây ăn quả lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Ở trung du Bắc Bộ thì đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang.
Những cây ăn quả tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dừa.
II-Ngành chăn nuôi.
Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từng bước tăng khá vững chắc.
* Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
* Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.
Những điều kiện thúc đẩy chăn nuôi phát triển là
* cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều, từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp;
* các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
II-Ngành chăn nuôi.
Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.
Tuy nhiên,
* giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao (nhất là cho yêu cầu xuất khẩu).
* Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng, điển hình là dịch cúm gia cầm năm 2003.
* Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.
II-Ngành chăn nuôi.
a-Chăn nuôi lợn và gia cầm.
* Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
* Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại.
* Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003), nhưng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm tái bùng phát nên năm 2005, tổng đàn gia cầm khoảng 220 triệu con.
II-Ngành chăn nuôi.
a-Chăn nuôi lợn và gia cầm.
* Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
* Theo quy luật, chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
II-Ngành chăn nuôi.
b-Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
* Đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, trong khi đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập niên 80 của thế kỷ XX), đến năm 2005 đã là 5,5 triệu con và có xu hướng tăng mạnh.
* Trâu được nuôi nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ.
II-Ngành chăn nuôi.
b-Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
* Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
* Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội … với tổng đàn khoảng 50 ngàn con.
* Chăn nuôi dê, cừu cúng tăng mạnh trong những năm gần đây (540 nghìn con, năm 2000; tăng lên 1.314 nghìn con, năm 2005).
sao chỉ dạy gì toàn chử không zậy à . Gửi lần khác tiến bô lên nhé
bài giảng nếu có câu trả lời cho mỗi câu hỏi xanh thì hay hơn nhen







Các ý kiến mới nhất