Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 11h:38' 07-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 570
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 11h:38' 07-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 570
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học
Comenxki
Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Quan sát hình ảnh cho tình hình phát triển nội thương của nước ta hiện nay như thế nào?
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước (9,7%)
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước (6,4%) và có vốn đầu tư nước ngoài tăng (3,2%)
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
1. Thương mại
Vai trò:
Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Có vai trò điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
Thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa.
a. Nội thương
* Tình hình phát triển
- Sau thống nhất đất nước đặc biệt sau thời kỳ đổi mới , nội thương phát triển vượt bậc.
- Cả nước hình thành thị trường thống nhất.
- Hàng hóa ngày càng phòng phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu hang ngày của nhân dân.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.
Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế( Nhà nước, ngoài nhà nước, KV có vốn đầu tư nước ngoài).
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát bản đồ nhận xét sự phân bố hoạt động nội thương nước ta?
* Phân bố
Hoạt động nôi thương phân bố không đều:
+ Tập trung ở những vùng kinh tế phát triển, đông dân: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Các trung tâm buôn bán lớn nhất cả nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
b. Ngoại thương
Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu nước ta qua biểu đồ sau?
* Tình hình phát triển
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cán cân xuất, nhập khẩu có sự thay đổi rõ rệt. .
b. Ngoại thương
* Xuất khẩu
Nêu nhận xét về tình hình xuất khẩu của nước ta từ 2016-2019?
- Thị trường buôn bán ngày càng đựơc mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO. Đến nay VN đã có quan hệ buôn bán với 221 quốc gia và lãnh thổ trên TG.
- Cơ chế quản lý có nhiều thay đổi: chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh.
Nêu các mặt hàng xuất , nhập khẩu của nước ta?
Nêu các thị trường/ bạn hàng lớn về xuất , nhập khẩu của nước ta?
+ Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông - lâm - thuỷ sản.
* Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cơ cấu: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; hàng nông, lâm, thủy sản.
Tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn (90 – 95% hàng dệt may), hoặc phải nhập nguyên liệu (60% đối với giày dép).
Thị trường xuất khẩu: vươn tới hầu hết các thị trường trên TG. Thị trường lớn nhất hiện nay là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Châu Âu, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc…
+ Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
* Nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cơ cấu hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và 1 phần nhỏ hàng tiêu dùng.
Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
Phân bố: không đều theo vùng và theo tỉnh:
+ Vùng PT: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất.
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
- Khái niệm: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
- Tài nguyên du lịch gồm:
+ Du lịch tự nhiên.
+ Du lịch nhân văn.
D?ng Phong Nha
2 Di sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long
Cao nguyên đá Đồng Văn – công viên địa chất toàn cầu
5 Di sản văn hóa thế giới
C? Dụ Hu?
Thánh Địa Mỹ Sơn
Phố Cổ Hội An
Hoàng thành Thăng Long
Thành nhà Hồ
Nhã nhạc cung đình Huế
Cồng Chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Ca trù
Di sản phi vật thể
Đờn ca tài tử
Hội Gióng
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng vương
Hát xoan
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Địa hình
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Di tích
Lễ hội
Tài nguyên
khác
Đa
dạng
Phân
hóa
Sông,
hồ
Nước
khoáng,
Nước
nóng
Hơn 30
vườn quốc
gia
Động vật
hoang dã,
thủy hai
sản
4 vạn di tích
5 di sản
văn hóa vật
thể và 8
di sản văn
hóa phi vật
thể thế giới
Quanh
năm
Tập
trung
vào
mùa
xuân
Làng
nghề
Văn
nghệ
dân gian
Ẩm
thực…
Các loại tài nguyên du lịch của nước ta
125 bãi
biển.
2 di sản
thiên
nhiên
thế giới
200
hang
động
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
b. Tình hình phát triển
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
b. Tình hình phát triển
Hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhưng chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của nhà nước.
Số lượt khách và doanh thu du lịch tăng nhanh, liên tục.
+ Khách nội địa tang 10,7 lần.
+ Khách quốc tế tang 11,7 lần.
+ Doanh thu du lịch tang 37,9 lần.
Cơ cấu khách du lịch (Atlat trang 25).
Nước ta được chia thành 3 vùng du lịch
Vùng DL Bắc Bộ: 28 tỉnh/ thành phố từ Hà Giang đến Hà Tĩnh.
Trung tâm DLQG: Hà Nội
Vùng DL Bắc Trung Bộ: 6 tỉnh/ thành phố từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi
Trung tâm DLQG: Huế, Đà Nẵng
Vùng DL Nam Trung Bộ và Nam Bộ: 29 tỉnh/ thành phố từ Kon Tum, Bình Định đến Cà Mau
Trung tâm DLQG: TP. Hồ Chí Minh
Điền tên vào những điểm du lịch sau và cho biết nó thuộc những loại tài nguyên du lịch nào?
1
2
3
4
5
6
Vịnh Hạ Long
Cố đô Huế
Động Phong Nha
Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An
Cồng chiêng Tây Nguyên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học
Comenxki
Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Quan sát hình ảnh cho tình hình phát triển nội thương của nước ta hiện nay như thế nào?
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước (9,7%)
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước (6,4%) và có vốn đầu tư nước ngoài tăng (3,2%)
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
1. Thương mại
Vai trò:
Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Có vai trò điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
Thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa.
a. Nội thương
* Tình hình phát triển
- Sau thống nhất đất nước đặc biệt sau thời kỳ đổi mới , nội thương phát triển vượt bậc.
- Cả nước hình thành thị trường thống nhất.
- Hàng hóa ngày càng phòng phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu hang ngày của nhân dân.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.
Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế( Nhà nước, ngoài nhà nước, KV có vốn đầu tư nước ngoài).
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát bản đồ nhận xét sự phân bố hoạt động nội thương nước ta?
* Phân bố
Hoạt động nôi thương phân bố không đều:
+ Tập trung ở những vùng kinh tế phát triển, đông dân: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Các trung tâm buôn bán lớn nhất cả nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
b. Ngoại thương
Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu nước ta qua biểu đồ sau?
* Tình hình phát triển
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cán cân xuất, nhập khẩu có sự thay đổi rõ rệt. .
b. Ngoại thương
* Xuất khẩu
Nêu nhận xét về tình hình xuất khẩu của nước ta từ 2016-2019?
- Thị trường buôn bán ngày càng đựơc mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO. Đến nay VN đã có quan hệ buôn bán với 221 quốc gia và lãnh thổ trên TG.
- Cơ chế quản lý có nhiều thay đổi: chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh.
Nêu các mặt hàng xuất , nhập khẩu của nước ta?
Nêu các thị trường/ bạn hàng lớn về xuất , nhập khẩu của nước ta?
+ Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông - lâm - thuỷ sản.
* Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cơ cấu: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; hàng nông, lâm, thủy sản.
Tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn (90 – 95% hàng dệt may), hoặc phải nhập nguyên liệu (60% đối với giày dép).
Thị trường xuất khẩu: vươn tới hầu hết các thị trường trên TG. Thị trường lớn nhất hiện nay là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Châu Âu, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc…
+ Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
* Nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh, liên tục.
Cơ cấu hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và 1 phần nhỏ hàng tiêu dùng.
Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
Phân bố: không đều theo vùng và theo tỉnh:
+ Vùng PT: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất.
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
- Khái niệm: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
- Tài nguyên du lịch gồm:
+ Du lịch tự nhiên.
+ Du lịch nhân văn.
D?ng Phong Nha
2 Di sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long
Cao nguyên đá Đồng Văn – công viên địa chất toàn cầu
5 Di sản văn hóa thế giới
C? Dụ Hu?
Thánh Địa Mỹ Sơn
Phố Cổ Hội An
Hoàng thành Thăng Long
Thành nhà Hồ
Nhã nhạc cung đình Huế
Cồng Chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Ca trù
Di sản phi vật thể
Đờn ca tài tử
Hội Gióng
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng vương
Hát xoan
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Địa hình
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Di tích
Lễ hội
Tài nguyên
khác
Đa
dạng
Phân
hóa
Sông,
hồ
Nước
khoáng,
Nước
nóng
Hơn 30
vườn quốc
gia
Động vật
hoang dã,
thủy hai
sản
4 vạn di tích
5 di sản
văn hóa vật
thể và 8
di sản văn
hóa phi vật
thể thế giới
Quanh
năm
Tập
trung
vào
mùa
xuân
Làng
nghề
Văn
nghệ
dân gian
Ẩm
thực…
Các loại tài nguyên du lịch của nước ta
125 bãi
biển.
2 di sản
thiên
nhiên
thế giới
200
hang
động
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
b. Tình hình phát triển
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
b. Tình hình phát triển
Hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhưng chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của nhà nước.
Số lượt khách và doanh thu du lịch tăng nhanh, liên tục.
+ Khách nội địa tang 10,7 lần.
+ Khách quốc tế tang 11,7 lần.
+ Doanh thu du lịch tang 37,9 lần.
Cơ cấu khách du lịch (Atlat trang 25).
Nước ta được chia thành 3 vùng du lịch
Vùng DL Bắc Bộ: 28 tỉnh/ thành phố từ Hà Giang đến Hà Tĩnh.
Trung tâm DLQG: Hà Nội
Vùng DL Bắc Trung Bộ: 6 tỉnh/ thành phố từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi
Trung tâm DLQG: Huế, Đà Nẵng
Vùng DL Nam Trung Bộ và Nam Bộ: 29 tỉnh/ thành phố từ Kon Tum, Bình Định đến Cà Mau
Trung tâm DLQG: TP. Hồ Chí Minh
Điền tên vào những điểm du lịch sau và cho biết nó thuộc những loại tài nguyên du lịch nào?
1
2
3
4
5
6
Vịnh Hạ Long
Cố đô Huế
Động Phong Nha
Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An
Cồng chiêng Tây Nguyên
 









Các ý kiến mới nhất