van hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Huy Yên
Ngày gửi: 22h:59' 16-12-2010
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hà Huy Yên
Ngày gửi: 22h:59' 16-12-2010
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
ứng dụng cntt trong dạy học
ngữ văn
?
Em hiểu phần ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn ở THPT theo các hình thức sau như thế nào?
Phần trình chiếu minh họa cho bài giảng
Giáo án điện tử
Bài giảng điện tử
Phần trình chiếu
*Hình ảnh, âm thanh, đoạn video…
*Ngữ liệu: đoạn văn, đoạn thơ…
*Kiến thức cần nhấn mạnh, khắc sâu: khái niệm, đặc trưng, kết luận hoặc bảng biểu, sơ đồ, mô hình…
*Hoạt động thảo luận, trò chơi học tập…
Giáo án điện tử:
*Thứ tự tiết theo chương tình, tên bài, mục tiêu cần đạt, cấu trúc bài học.
*Nội dung bài dạy: các đề mục, nội dung cơ bản, ngữ liệu (đoạn văn, đoạn thơ…), kiến thức cần nhấn mạnh, khắc sâu (khái niệm, đặc trưng, kết luận hoặc bảng biểu, sơ đồ, mô hình…), kiến thức mở rộng (hình ảnh, âm thanh, đoạn video…)
*Hoạt động thảo luận, trò chơi học tập…
Bài giảng điện tử:
*Bài giảng được soạn trên một phần mềm với đầy đủ nội dung kiến thức. Người học sử dụng bài giảng để tự học trên mạng.
?
Điều gì quyết định hiệu quả của việc ứng dụng CNTT ở một giờ dạy Ngữ văn?
Nội dung trọng tâm bài giảng
Ý tưởng
Thiết kế
Sáng tạo
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN THPT
Công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
1. Định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn ở THPT
2. Tìm kiếm, khai thác và UDCNTT trong dạy học Ngữ văn
3. Những lỗi cần tránh khi thiết kế giáo án điện tử
Vai trò của Công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
CNTT góp phần đổi mới PPDH Ngữ văn theo hướng tích cực.
HS được tiếp nhận lượng thông tin tri thức nhiều, đa dạng, cụ thể và sinh động, ở cả kênh hình và kênh tiếng. Kiến thức trọng tâm được nhấn mạnh và khắc sâu. Các sơ đồ minh họa, tranh ảnh, băng hình, những hoạt cảnh mô phỏng được biên tập góp phần làm cho bài giảng sinh động, hiệu quả.
Sử dụng công nghệ thông tin – công nghệ dạy học hiện đại vừa tiết kiệm thời gian, sức lao động của thầy và trò vừa tăng hiệu quả dạy học.
2. Yêu cầu sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
Vận dụng CNTT phải phù hợp (đúng lúc, đúng chỗ, có chọn lọc), bám sát đặc trưng bộ môn.
Phần trình chiếu, GAĐT phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ.
Không quá lạm dụng CNTT (màu sắc, âm thanh, hình ảnh, các hiệu ứng…) vào giờ dạy mà làm mất đi nét đặc thù của bộ môn Ngữ văn.
3. Định hướng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
Phần Tiếng Việt, Làm văn: Sử dụng mô hình, bảng biểu, sơ đồ Grap liên kết tri thức, hiệu ứng thêm bớt các yếu tố, hệ thống chữ với màu sắc khác nhau, gạch chân, kiểm tra trắc nghiệm, trò chơi học tập….
Phần Đọc - Hiểu: Sử dụng tranh ảnh minh họa chủ yếu cho phần tiểu sử tác giả, sơ đồ khái quát mối quan hệ tri thức, phim, băng đĩa hát, ngâm, về tác phẩm, luyện tập bằng trắc nghiệm hoặc trò chơi học tập….
a) Thiết kế các tri thức Ngữ văn
b) Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử
Bước 1: Xác định rõ mục tiêu bài giảng.
Bước 2: Thiết kế nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm, xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động.
Bước 3: Lựa chọn tư liệu, tranh ảnh, phim… và những thông tin cần thiết phục vụ bài giảng.
Bước 4: Lựa chọn phần mềm soạn giảng, lựa chọn cách trình bày, các hiệu ứng phù hợp…
Bước 5: Chạy thử, sửa chữa và hoàn thiện bài giảng.
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
2. Ý nào sau đây thể hiện sự tiếp thu văn học Trung Quốc một cách sáng tạo của cha ông ta?
A. Sử dụng chữ Hán để sáng tác thơ văn.
B. Sử dụng thi liệu, điển tích Trung Hoa.
C. Sáng tác bằng thể thơ Đường luật.
D. Sáng tác bằng thể thơ nôm Đường luật.
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
1. Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật nào?
A. Sử dụng lối nói so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp từ ngữ và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách đa dạng, phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
Nguyễn ái quốc- hồ chí minh
(1890-1969)
I. Đôi nét về tiểu sử.
Sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên-Nam Đàn-Nghệ An.
- Năm 1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước
- Ngày 3/2/1930, Người chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức Đảng tại Hương Cảng, Trung Quốc.
- Tháng 2/1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào Cách mạng giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
ngữ văn
?
Em hiểu phần ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn ở THPT theo các hình thức sau như thế nào?
Phần trình chiếu minh họa cho bài giảng
Giáo án điện tử
Bài giảng điện tử
Phần trình chiếu
*Hình ảnh, âm thanh, đoạn video…
*Ngữ liệu: đoạn văn, đoạn thơ…
*Kiến thức cần nhấn mạnh, khắc sâu: khái niệm, đặc trưng, kết luận hoặc bảng biểu, sơ đồ, mô hình…
*Hoạt động thảo luận, trò chơi học tập…
Giáo án điện tử:
*Thứ tự tiết theo chương tình, tên bài, mục tiêu cần đạt, cấu trúc bài học.
*Nội dung bài dạy: các đề mục, nội dung cơ bản, ngữ liệu (đoạn văn, đoạn thơ…), kiến thức cần nhấn mạnh, khắc sâu (khái niệm, đặc trưng, kết luận hoặc bảng biểu, sơ đồ, mô hình…), kiến thức mở rộng (hình ảnh, âm thanh, đoạn video…)
*Hoạt động thảo luận, trò chơi học tập…
Bài giảng điện tử:
*Bài giảng được soạn trên một phần mềm với đầy đủ nội dung kiến thức. Người học sử dụng bài giảng để tự học trên mạng.
?
Điều gì quyết định hiệu quả của việc ứng dụng CNTT ở một giờ dạy Ngữ văn?
Nội dung trọng tâm bài giảng
Ý tưởng
Thiết kế
Sáng tạo
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN THPT
Công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
1. Định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn ở THPT
2. Tìm kiếm, khai thác và UDCNTT trong dạy học Ngữ văn
3. Những lỗi cần tránh khi thiết kế giáo án điện tử
Vai trò của Công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
CNTT góp phần đổi mới PPDH Ngữ văn theo hướng tích cực.
HS được tiếp nhận lượng thông tin tri thức nhiều, đa dạng, cụ thể và sinh động, ở cả kênh hình và kênh tiếng. Kiến thức trọng tâm được nhấn mạnh và khắc sâu. Các sơ đồ minh họa, tranh ảnh, băng hình, những hoạt cảnh mô phỏng được biên tập góp phần làm cho bài giảng sinh động, hiệu quả.
Sử dụng công nghệ thông tin – công nghệ dạy học hiện đại vừa tiết kiệm thời gian, sức lao động của thầy và trò vừa tăng hiệu quả dạy học.
2. Yêu cầu sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
Vận dụng CNTT phải phù hợp (đúng lúc, đúng chỗ, có chọn lọc), bám sát đặc trưng bộ môn.
Phần trình chiếu, GAĐT phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ.
Không quá lạm dụng CNTT (màu sắc, âm thanh, hình ảnh, các hiệu ứng…) vào giờ dạy mà làm mất đi nét đặc thù của bộ môn Ngữ văn.
3. Định hướng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
Phần Tiếng Việt, Làm văn: Sử dụng mô hình, bảng biểu, sơ đồ Grap liên kết tri thức, hiệu ứng thêm bớt các yếu tố, hệ thống chữ với màu sắc khác nhau, gạch chân, kiểm tra trắc nghiệm, trò chơi học tập….
Phần Đọc - Hiểu: Sử dụng tranh ảnh minh họa chủ yếu cho phần tiểu sử tác giả, sơ đồ khái quát mối quan hệ tri thức, phim, băng đĩa hát, ngâm, về tác phẩm, luyện tập bằng trắc nghiệm hoặc trò chơi học tập….
a) Thiết kế các tri thức Ngữ văn
b) Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử
Bước 1: Xác định rõ mục tiêu bài giảng.
Bước 2: Thiết kế nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm, xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động.
Bước 3: Lựa chọn tư liệu, tranh ảnh, phim… và những thông tin cần thiết phục vụ bài giảng.
Bước 4: Lựa chọn phần mềm soạn giảng, lựa chọn cách trình bày, các hiệu ứng phù hợp…
Bước 5: Chạy thử, sửa chữa và hoàn thiện bài giảng.
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
2. Ý nào sau đây thể hiện sự tiếp thu văn học Trung Quốc một cách sáng tạo của cha ông ta?
A. Sử dụng chữ Hán để sáng tác thơ văn.
B. Sử dụng thi liệu, điển tích Trung Hoa.
C. Sáng tác bằng thể thơ Đường luật.
D. Sáng tác bằng thể thơ nôm Đường luật.
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
1. Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật nào?
A. Sử dụng lối nói so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp từ ngữ và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách đa dạng, phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
Nguyễn ái quốc- hồ chí minh
(1890-1969)
I. Đôi nét về tiểu sử.
Sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên-Nam Đàn-Nghệ An.
- Năm 1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước
- Ngày 3/2/1930, Người chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức Đảng tại Hương Cảng, Trung Quốc.
- Tháng 2/1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào Cách mạng giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
 







Các ý kiến mới nhất