van hoc trung dai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 26-04-2013
Dung lượng: 192.1 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Mông Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 26-04-2013
Dung lượng: 192.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
NHÓM 3
1. Mông Thị Thủy
2. Nguyễn Thị Ngọc
3. Vũ Văn Giang
4. Dương Thị Huyền Trang
5. Hoàng Thị Hà
6. Nguyễn Thị Phương Thảo
7. Mai Thị Hoa
8. Hoàng Thị Trang
9. Nguyễn Thị Linh
KHÁI QUÁT VĂN HỌC TRUNG ĐẠI THẾ KỈ XV-XVII.
I. Đặc điểm tư tưởng, xã hội, lịch sử, văn hóa.
1. Lịch sử xã hội
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh đại thắng, triều Lê thiết lập là một bước ngoặt trong lịch sử dân tộc. Sau thời kì hoàng kim ở nửa cuối thế kỉ XV bước sang thế kỉ XVI, chế độ phong kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng hoảng về chính trị nhìn chung xã hội vẫn ổn định.
- Sau hơn 4 thế kỉ độc lập tự chủ nước Đại Việt ta lâm vào tình trạng mất nước tuy nhiên thời đại đau thương cũng là thời kì quật khởi truyền thống yêu nước tiếp tục được phát huy ngọn lửa anh hùng bốc cao hơn bao giờ hết. Tiểu biểu ở giai đoạn này là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã mở đường đi lên cho lịch sử dân tộc và lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
- Xã hội: Xây dựng một chế độ phong kiến trung ương tập quyền vững mạnh thủ tiêu chế độ đại điền trang thực hiện chế độ quân điền.
- Thành phần cơ cấu xã hội vua là người nắm trong tay mọi quyền hành, giai cấp địa chủ là giai cấp thống trị về kinh tế. Nho sĩ quan liêu là động lực chính của xã hội phong kiến đời Lê.
2. Văn hóa tư tưởng:
- Về văn hóa nét nổi bật là sức sống quật khởi của nền văn hóa Đại Việt.
+ Giặc Minh thực hiện chính sách đồng hóa và ngu dân.
+ Nền văn hóa của nước nhà bị tàn phá nhưng không diệt vong. Truyền thống văn hóa Lí Trần vẫn tiếp sức cho thời đại mới như tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo của tác giả Nguyễn Trãi.
+ Sau khi giành được độc lập thì nhà Lê bắt tay vào việc bảo vệ và phát huy văn hóa dân tộc: bảo vệ thuần phong mĩ tục, thu thập văn hóa dân gian...
+ Ở thời kì này chữ Nôm phát triển mạnh mẽ. Giaos dục rất phát triển năm 1427 Lê Lợi đã mở kì thi ở doanh Bồ Đề, nhiều trường học được thành lập.
- Tư tưởng Nho học đạt tới mức cực thịnh trong thế kỉ XV, Phật, Đạo mất dần địa vị.
+ Đạo giáo phần nào giành được địa vị đã mất
+ Đạo, Phật vẫn có ảnh hưởng mạnh đến đời sống xã hội. Điều đó giải thích vì sao ở văn học viết ảnh hưởng của Phật Đạo lại mờ nhạt nhưng ở văn học dân gian Phật Đạo lại vẫn đậm nét. Thế kỉ XV Nho giáo khẳng định vị trí của mình.
TÓM LẠI: Nền văn hóa từ thế kỉ XV-XVII ra đời và phát triển trên cơ sở kinh nghiệm và thành tựu của thế kỉ trước , đồng thời phát huy những cái mới.
II. Đặc điểm văn học.
1. Tình hình chung.
- Văn học đi từ âm hưởng ngợi ca dân tộc ngợi ca vương triều phong kiến sang âm hưởng phê phán hiện thực xã hội:
+ Âm hưởng ngợi ca là âm hưởng chủ đạo quán xuyến toàn bộ văn học thế kỉ XV: Ngợi ca cuộc kháng chiến chông quân Minh, ngợi ca lãnh tụ cuộc khởi nghĩa...
+ Sang thế kỉ XVI văn học chuyển dần từ âm hưởng ngợi ca sang âm hưởng phê phán hiện thực xã hội :chủ yếu trên bình diện đạo đức đồng thời phản ánh những nhu cầu tình cảm của con người.
+ Văn học thời kì này gắn liền với cuộc đấu tranh chống suy thoái của chế độ phong kiến vì quyền lợi của nhân dân.
- Sự hình thành những trung tâm văn hóa, văn học:
+ Xuất hiện những trung tâm văn hóa, văn học lớn, vừa thu hút hội tụ tinh hoa của các miền vừa phát huy ảnh hưởng ra cả nước: Hội Tao Đàn được thành lập năm Hồng Đức thứ 26 năm 1495.
+ Sự kiện văn hóa văn học ở thế kỉ này là Bạch Vân Am do Nguyễn Bỉnh Khiêm thành lập.
Việc hình thành những trung tâm văn hóa văn học lớn là động lực cho sự phát triển văn học
- Thành tựu văn học chữ Nôm:
+ Trong thế kỉ XV văn học chữ Nôm có sự phát triển nhảy vọt chủ yếu là thơ đường luật với 2 tác phẩm lớn: Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và Hồng Đức quốc âm thi tập
+ Sang thế kỉ XVI-XVII chữ Nôm cũng khá phát triển với sự tham gia của nhiều tác giả. Tiêu biểu có Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Song Tinh Bất Dạ của Nguyến Hữu Hào...
2. Những khuynh hướng chính trong văn học.
Văn học từ thế kỉ XV-XVII được chia làm 3 khuynh hướng chính:
*Khuynh hướng yêu nước: Là khuynh hướng chủ đạo tập hợp đông đảo các tác giả như Nguyễn Trãi, Lí Tử Tuấn...
- Nội dung: Phản ánh cuộc kháng chến lâu dài và anh dũng, ca tụng tinh thần chiến đấu và chiến thắng của nhân dân ta, tự hào trước truyền thống dân tộc, cổ vũ công cuộc xây dựng đất nước. Tập trung ở thơ viết về đề tài lịch sử,thơ đi sứ và thơ nói lên lòng yêu cảnh vật thiên nhiên đất nước.
* Khuynh hướng thù tạc, ca tụng chế độ phong kiến, khẳng định Nho giáo:
-Khuynh hướng ca tụng chế độ phong kiến biểu hiện tập trung nửa cuối thế kỉ 15,với Lê Thánh Tông và hội tao đàn.Tác giả tiêu biểu:Trình Thanh,Nguyễn Trực...
-Nội dung:Thường nói lên sự thỏa mãn trước hiện thực phong kiến,trực tiếp ca tụng vua và thời đại
*Khuynh hướng bất mãn với thời thế phê phán hiện thực xã hội,phê phán những gì phi nho giáo
-Khuynh hướng này có từ cuối thời trần,tác giả tiêu biểu:Nguyễn Trãi ,Li Tử Tấn
-Khuynh hướng phê phán hiện thực xã hội,phê phán những gì phi nho giáo là khuynh hướng lớn của văn học thời kì này các tác giả chủ yếu là nho sĩ ẩn dật,nho sĩ bình dân
-Thơ văn ở thời kì này là tiếng nói phê phán chế độ phong kiến biểu hiện ở các khía cạnh :Ca tụng cuộc sống ẩn dật,ca tụng tiết tháo nhà nho,miêu tả hiện thực cuộc sống đau khổ của nhân dân,tố cáo giai cấp thống trị ,lên án thói đời
3.Thành tựu nghệ thuật:
-Thơ chữ nôm bước phát triển mới của nghệ thuật thơ ca tiếng Việt
+Thế kỉ XV là thế kỉ của thơ nôm đường luật bởi có hai tập thơ lớn là:Quốc âm thi tập và HTồng đức quốc âm thi tậ
+Thế kỉ XVII khi dùng chữ nôm sáng tác,tác giả thường viết theo thể đường luật
Thành tựu nghệ thuật của văn học nôm giai đoạn này đặt nền tảng chắc chắn cho sự nở rộ của văn học nôm trong hai thế kỉ sau
Chữ nôm viết bằng thể thơ lục bát và song thất lục bát cũng được sử dụng khá phổ biến
-Văn xuôi tụ sự ở thế kỉ XV từ những áng văn như:Đại việt sử kí toàn thư,Nam sơn thực lục,
+Trên cơ sở thành tựu của văn tự sự thì truyện kí ở thời kì này cũng phát triển mạnh
TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI:
1.Cuộc đời:
-Nguyễn Trãi (1380-1442)hiệu là Ức Trai quê ở làng Chi Ngại huyện Phượng Sơn lộ Lạng Giang nay thuộc huyện Chí Linh Hải Dương.ông là cháu ngoại của Trần Nguyên Đán thi đỗ Thái học sinh 1900,Nguyễn Trãi từng làm quan dưới triều Hồ.Sau khi Việt Nam bị rơi vào ách cai trị của nhà Minh Nguyễn Trãi tham gia vào cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại ách Minh thuộc .Ông trở thành mưu sĩ của nghĩa quân Lam Sơn trong việc bày tính mưu kế cũng như soạn thảo các văn thư ngoại giao với quân Minh ông là khai quốc công thần và là văn thần có uy tín ở thời đầu nhà hậu Lê. Tuy nhiên năm 1442 toàn thể gia đình Nguyễn Trãi bị chu di tam tộc .Năm 1464 ông được vua Lê Thánh Tông xuống chiếu giải oan cho ông .Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hóa lớn,có đóng góp to lớn vào sự phát triển văn học và tư tưởng Việt Nam.Ông được coi là anh hùng đân tộc và là danh nhân văn hóa của Việt Nam
2.Sự nghiệp văn chương:
Nguyễn Trãi để lại rất nhiều trước tác văn chương cả về chữ Hán và chữ Nôm bao gồm các lĩnh vực văn hoc, lịch sử,luật pháp, lễ nghi nhưng phần lớn đã bị thất lạc sau vụ án Lệ Chi Viên.Các tác phẩm còn lại của ông phần lớn được sưu tập và tập hợp trong bộ Ức Trai thi tập của Dương Bá Cung được khắc in vào năm 1868 đời nhà Nguyễn.
-Văn chính luận:
+Quân Trung Từ Mệnh tập gồm những văn thơ do Nguyễn Trãi thay mặt Lê Thái Tổ gửi cho các tướng tá nhà Minh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,từ năm 1423--1427.
+Bình Ngô Đại Cáo
+Một số bài chiếu biểu viết dưới thời Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông(1433-1442)
-Lịch sử:
+Lam Sơn Thực Lục là quyển lịch sử kí sừ ghi chép về công cuộc mười năm khởi nghĩa Lam Sơn,do vua Lê Thái Tổ sai soạn vào năm 1432.
+Vĩnh Lăng thần đạo bi là bài văn bia ở Vĩnh Lăng - lăng của vua Lê Thái Tổ kể lại thân thế và sự nghiệp của vua Lê Thái Tổ
-Địa lí:
+Dư địa chí là bộ sách địa lí học cổ nhất còn lại của Việt Nam
-Thơ phú:
+Ưc Trai thi tập là tập thơ băng chữ Hán của Nguyễn Trãi gồm 105 bài thơ trong đó có bài Côn Sơn Ca nổi tiếng
+Quốc Âm Thi tập là tập thơ bằng chữ Nôm của Nguyễn Trãi gồm 254 bài thơ.Đây là tập thơ Nôm xưa nhất của Việt Nam còn lại đến nay.Bằng tập thơ này Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho văn học chữ Nôm của Việt Nam
Chí Linh sơn phú là bài phú bằng chữ Hán,kể lại sự kiện nghĩa quân Nam Sơn rút lên núi Chí Linh lần 3 vào năm 1422
+Băng Hồ di sự lục là thiên tản văn bằng chữ Hán do nguyễn trãi làm vào năm 1428 kể về cuộc đời Trần Nguyên Đán .
Ngoài ra Nguyễn Trãi còn có một số tác phẩm khác như:Ngọc Đường Di Cảo,Thạch khánh đồ,Luật thư,Giao Tự dại lễ nhưng không tồn tại đến ngày nay
1. Mông Thị Thủy
2. Nguyễn Thị Ngọc
3. Vũ Văn Giang
4. Dương Thị Huyền Trang
5. Hoàng Thị Hà
6. Nguyễn Thị Phương Thảo
7. Mai Thị Hoa
8. Hoàng Thị Trang
9. Nguyễn Thị Linh
KHÁI QUÁT VĂN HỌC TRUNG ĐẠI THẾ KỈ XV-XVII.
I. Đặc điểm tư tưởng, xã hội, lịch sử, văn hóa.
1. Lịch sử xã hội
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh đại thắng, triều Lê thiết lập là một bước ngoặt trong lịch sử dân tộc. Sau thời kì hoàng kim ở nửa cuối thế kỉ XV bước sang thế kỉ XVI, chế độ phong kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng hoảng về chính trị nhìn chung xã hội vẫn ổn định.
- Sau hơn 4 thế kỉ độc lập tự chủ nước Đại Việt ta lâm vào tình trạng mất nước tuy nhiên thời đại đau thương cũng là thời kì quật khởi truyền thống yêu nước tiếp tục được phát huy ngọn lửa anh hùng bốc cao hơn bao giờ hết. Tiểu biểu ở giai đoạn này là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã mở đường đi lên cho lịch sử dân tộc và lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
- Xã hội: Xây dựng một chế độ phong kiến trung ương tập quyền vững mạnh thủ tiêu chế độ đại điền trang thực hiện chế độ quân điền.
- Thành phần cơ cấu xã hội vua là người nắm trong tay mọi quyền hành, giai cấp địa chủ là giai cấp thống trị về kinh tế. Nho sĩ quan liêu là động lực chính của xã hội phong kiến đời Lê.
2. Văn hóa tư tưởng:
- Về văn hóa nét nổi bật là sức sống quật khởi của nền văn hóa Đại Việt.
+ Giặc Minh thực hiện chính sách đồng hóa và ngu dân.
+ Nền văn hóa của nước nhà bị tàn phá nhưng không diệt vong. Truyền thống văn hóa Lí Trần vẫn tiếp sức cho thời đại mới như tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo của tác giả Nguyễn Trãi.
+ Sau khi giành được độc lập thì nhà Lê bắt tay vào việc bảo vệ và phát huy văn hóa dân tộc: bảo vệ thuần phong mĩ tục, thu thập văn hóa dân gian...
+ Ở thời kì này chữ Nôm phát triển mạnh mẽ. Giaos dục rất phát triển năm 1427 Lê Lợi đã mở kì thi ở doanh Bồ Đề, nhiều trường học được thành lập.
- Tư tưởng Nho học đạt tới mức cực thịnh trong thế kỉ XV, Phật, Đạo mất dần địa vị.
+ Đạo giáo phần nào giành được địa vị đã mất
+ Đạo, Phật vẫn có ảnh hưởng mạnh đến đời sống xã hội. Điều đó giải thích vì sao ở văn học viết ảnh hưởng của Phật Đạo lại mờ nhạt nhưng ở văn học dân gian Phật Đạo lại vẫn đậm nét. Thế kỉ XV Nho giáo khẳng định vị trí của mình.
TÓM LẠI: Nền văn hóa từ thế kỉ XV-XVII ra đời và phát triển trên cơ sở kinh nghiệm và thành tựu của thế kỉ trước , đồng thời phát huy những cái mới.
II. Đặc điểm văn học.
1. Tình hình chung.
- Văn học đi từ âm hưởng ngợi ca dân tộc ngợi ca vương triều phong kiến sang âm hưởng phê phán hiện thực xã hội:
+ Âm hưởng ngợi ca là âm hưởng chủ đạo quán xuyến toàn bộ văn học thế kỉ XV: Ngợi ca cuộc kháng chiến chông quân Minh, ngợi ca lãnh tụ cuộc khởi nghĩa...
+ Sang thế kỉ XVI văn học chuyển dần từ âm hưởng ngợi ca sang âm hưởng phê phán hiện thực xã hội :chủ yếu trên bình diện đạo đức đồng thời phản ánh những nhu cầu tình cảm của con người.
+ Văn học thời kì này gắn liền với cuộc đấu tranh chống suy thoái của chế độ phong kiến vì quyền lợi của nhân dân.
- Sự hình thành những trung tâm văn hóa, văn học:
+ Xuất hiện những trung tâm văn hóa, văn học lớn, vừa thu hút hội tụ tinh hoa của các miền vừa phát huy ảnh hưởng ra cả nước: Hội Tao Đàn được thành lập năm Hồng Đức thứ 26 năm 1495.
+ Sự kiện văn hóa văn học ở thế kỉ này là Bạch Vân Am do Nguyễn Bỉnh Khiêm thành lập.
Việc hình thành những trung tâm văn hóa văn học lớn là động lực cho sự phát triển văn học
- Thành tựu văn học chữ Nôm:
+ Trong thế kỉ XV văn học chữ Nôm có sự phát triển nhảy vọt chủ yếu là thơ đường luật với 2 tác phẩm lớn: Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và Hồng Đức quốc âm thi tập
+ Sang thế kỉ XVI-XVII chữ Nôm cũng khá phát triển với sự tham gia của nhiều tác giả. Tiêu biểu có Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Song Tinh Bất Dạ của Nguyến Hữu Hào...
2. Những khuynh hướng chính trong văn học.
Văn học từ thế kỉ XV-XVII được chia làm 3 khuynh hướng chính:
*Khuynh hướng yêu nước: Là khuynh hướng chủ đạo tập hợp đông đảo các tác giả như Nguyễn Trãi, Lí Tử Tuấn...
- Nội dung: Phản ánh cuộc kháng chến lâu dài và anh dũng, ca tụng tinh thần chiến đấu và chiến thắng của nhân dân ta, tự hào trước truyền thống dân tộc, cổ vũ công cuộc xây dựng đất nước. Tập trung ở thơ viết về đề tài lịch sử,thơ đi sứ và thơ nói lên lòng yêu cảnh vật thiên nhiên đất nước.
* Khuynh hướng thù tạc, ca tụng chế độ phong kiến, khẳng định Nho giáo:
-Khuynh hướng ca tụng chế độ phong kiến biểu hiện tập trung nửa cuối thế kỉ 15,với Lê Thánh Tông và hội tao đàn.Tác giả tiêu biểu:Trình Thanh,Nguyễn Trực...
-Nội dung:Thường nói lên sự thỏa mãn trước hiện thực phong kiến,trực tiếp ca tụng vua và thời đại
*Khuynh hướng bất mãn với thời thế phê phán hiện thực xã hội,phê phán những gì phi nho giáo
-Khuynh hướng này có từ cuối thời trần,tác giả tiêu biểu:Nguyễn Trãi ,Li Tử Tấn
-Khuynh hướng phê phán hiện thực xã hội,phê phán những gì phi nho giáo là khuynh hướng lớn của văn học thời kì này các tác giả chủ yếu là nho sĩ ẩn dật,nho sĩ bình dân
-Thơ văn ở thời kì này là tiếng nói phê phán chế độ phong kiến biểu hiện ở các khía cạnh :Ca tụng cuộc sống ẩn dật,ca tụng tiết tháo nhà nho,miêu tả hiện thực cuộc sống đau khổ của nhân dân,tố cáo giai cấp thống trị ,lên án thói đời
3.Thành tựu nghệ thuật:
-Thơ chữ nôm bước phát triển mới của nghệ thuật thơ ca tiếng Việt
+Thế kỉ XV là thế kỉ của thơ nôm đường luật bởi có hai tập thơ lớn là:Quốc âm thi tập và HTồng đức quốc âm thi tậ
+Thế kỉ XVII khi dùng chữ nôm sáng tác,tác giả thường viết theo thể đường luật
Thành tựu nghệ thuật của văn học nôm giai đoạn này đặt nền tảng chắc chắn cho sự nở rộ của văn học nôm trong hai thế kỉ sau
Chữ nôm viết bằng thể thơ lục bát và song thất lục bát cũng được sử dụng khá phổ biến
-Văn xuôi tụ sự ở thế kỉ XV từ những áng văn như:Đại việt sử kí toàn thư,Nam sơn thực lục,
+Trên cơ sở thành tựu của văn tự sự thì truyện kí ở thời kì này cũng phát triển mạnh
TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI:
1.Cuộc đời:
-Nguyễn Trãi (1380-1442)hiệu là Ức Trai quê ở làng Chi Ngại huyện Phượng Sơn lộ Lạng Giang nay thuộc huyện Chí Linh Hải Dương.ông là cháu ngoại của Trần Nguyên Đán thi đỗ Thái học sinh 1900,Nguyễn Trãi từng làm quan dưới triều Hồ.Sau khi Việt Nam bị rơi vào ách cai trị của nhà Minh Nguyễn Trãi tham gia vào cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại ách Minh thuộc .Ông trở thành mưu sĩ của nghĩa quân Lam Sơn trong việc bày tính mưu kế cũng như soạn thảo các văn thư ngoại giao với quân Minh ông là khai quốc công thần và là văn thần có uy tín ở thời đầu nhà hậu Lê. Tuy nhiên năm 1442 toàn thể gia đình Nguyễn Trãi bị chu di tam tộc .Năm 1464 ông được vua Lê Thánh Tông xuống chiếu giải oan cho ông .Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hóa lớn,có đóng góp to lớn vào sự phát triển văn học và tư tưởng Việt Nam.Ông được coi là anh hùng đân tộc và là danh nhân văn hóa của Việt Nam
2.Sự nghiệp văn chương:
Nguyễn Trãi để lại rất nhiều trước tác văn chương cả về chữ Hán và chữ Nôm bao gồm các lĩnh vực văn hoc, lịch sử,luật pháp, lễ nghi nhưng phần lớn đã bị thất lạc sau vụ án Lệ Chi Viên.Các tác phẩm còn lại của ông phần lớn được sưu tập và tập hợp trong bộ Ức Trai thi tập của Dương Bá Cung được khắc in vào năm 1868 đời nhà Nguyễn.
-Văn chính luận:
+Quân Trung Từ Mệnh tập gồm những văn thơ do Nguyễn Trãi thay mặt Lê Thái Tổ gửi cho các tướng tá nhà Minh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,từ năm 1423--1427.
+Bình Ngô Đại Cáo
+Một số bài chiếu biểu viết dưới thời Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông(1433-1442)
-Lịch sử:
+Lam Sơn Thực Lục là quyển lịch sử kí sừ ghi chép về công cuộc mười năm khởi nghĩa Lam Sơn,do vua Lê Thái Tổ sai soạn vào năm 1432.
+Vĩnh Lăng thần đạo bi là bài văn bia ở Vĩnh Lăng - lăng của vua Lê Thái Tổ kể lại thân thế và sự nghiệp của vua Lê Thái Tổ
-Địa lí:
+Dư địa chí là bộ sách địa lí học cổ nhất còn lại của Việt Nam
-Thơ phú:
+Ưc Trai thi tập là tập thơ băng chữ Hán của Nguyễn Trãi gồm 105 bài thơ trong đó có bài Côn Sơn Ca nổi tiếng
+Quốc Âm Thi tập là tập thơ bằng chữ Nôm của Nguyễn Trãi gồm 254 bài thơ.Đây là tập thơ Nôm xưa nhất của Việt Nam còn lại đến nay.Bằng tập thơ này Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho văn học chữ Nôm của Việt Nam
Chí Linh sơn phú là bài phú bằng chữ Hán,kể lại sự kiện nghĩa quân Nam Sơn rút lên núi Chí Linh lần 3 vào năm 1422
+Băng Hồ di sự lục là thiên tản văn bằng chữ Hán do nguyễn trãi làm vào năm 1428 kể về cuộc đời Trần Nguyên Đán .
Ngoài ra Nguyễn Trãi còn có một số tác phẩm khác như:Ngọc Đường Di Cảo,Thạch khánh đồ,Luật thư,Giao Tự dại lễ nhưng không tồn tại đến ngày nay
 








Các ý kiến mới nhất