Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 23h:24' 23-10-2015
Dung lượng: 543.5 KB
Số lượt tải: 847
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Quỳnh Anh)
Tiết 21-22-23 - Đọc văn
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
( Nguyễn Đình Chiểu )
A/Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu
(1822- 1888)
1/ Tiểu sử- cuộc đời:
*Phẩm chất của nhà thơ:
-Là người có nghị lực phi thường vượt lên số phận: Sau khi bị mù, Nguyễn Đình Chiểu mở trường dạy học, bốc thuốc, sáng tác thơ văn, được nhân dân yêu kính.
-Là một nhà nho có lòng yêu nước thương dân sâu sắc: bị mù nhưng vẫn cùng các nghiã quân bàn mưu tính kế đánh giặc; tinh thần kiên định khẳng khái; không bị kẻ thù mua chuộc; thuỷ chung – son sắt một lòng với dân với nước.
Nguyễn Đình Chiểu
*Các giai đoạn sáng tác:
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược.
-Từ khi thực dân Pháp xâm lược ông mất.
*Quan điểm sáng tác:
Dùng thơ văn để chở đạo làm người, để “đâm gian, chém tà”, chiến đấu cho bảo vệ đạo đức và chính nghĩa.
2/ Thơ văn
a/Về nội dung :
a1.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lý tưởng đạo đức nhân nghĩa sâu sắc. Tác giả đề cao:
+ Những con người sống nhân hậu, thuỷ chung.
+Những người biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng thế lực bạo tàn.
=> Đạo lý làm người của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ đạo Nho nhưng lại mang đậm tính nhân dân và truyền thống dân tộc.
a2.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lòng yêu nước thương dân :
- Ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước- của nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược ( “Chạy giặc”).
-Tố cáo tội ác của bọn cướp nước và bọn bán nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc).
- Ca ngợi,khích lệ tinh thần yêu nước đánh Pháp của nhân dân (đặc biệt là người nông dân đánh giặc)( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh; Thơ điếu Phan Tòng…)
-Bày tỏ thái độ kiên trung, bất khuất của những con người thất thế nhưng vẫn hiên ngang, tin tưởng và hy vọng vào tương lai.
( Ngư Tiều y thuật vấn đáp)
b/ Nghệ thuật :
-Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu :
+Mộc mạc,bình dị mà có sức chinh phục lòng người.
+ Luôn có sự kết hợp hài hoà giữa bút pháp lý tưởng hoá và bút pháp hiện thực.
+Đậm đà sắc thái Nam Bộ.
3. Ghi nhớ :
-Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng,cao đẹp về nhân cách,nghị lực và ý chí, lòng yêu nước-thương dân và thái độ kiên trung bất khuất trước kẻ thù.

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ.
B/Tác phẩm :
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
I/Tìm hiểu chung:
1/ Hoàn cảnh ra đời của bài văn tế:
( Tiểu dẫn –sgk)
2/ Thể loại : Văn tế
-Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từ Trung Quốc. Thể loại này được dùng vào nhiều mục đích trong đó có tế người đã khuất.
-Bố cục 1 bài văn tế : bao giờ cũng gồm 4 phần .
 Bố cục của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc cũng gồm 4 phần:
+ Phần1 : Lung khởi ( 2 câu đầu)
+Phần 2 : Thích thực ( câu 3->15)
+Phần 3 : Ai điếu ( câu 16câu 28)
+Phần 4 : Ai vãn (2 câu cuối).
II/ Đọc hiểu :
1. Đọc và giải nghĩa từ khó:
- Đọc chậm, âm điệu buồn, bi thương, đau xót.Giữa các phần trong bài cần ngắt giọng lâu hơn để tạo dư âm.
+ Phần lung khởi :
Đọc giọng trang trọng, nhấn vào các từ chỉ hình ảnh rộng lớn và miêu tả âm thanh, ánh sáng  làm nổi bật sự suy ngẫm về lẽ sống chết ở đời.
+Phần thích thực :
Đọc giọng hồi tưởng, bồi hồi ở đoạn nói về nguồn gốc của nghĩa binh. Đoạn miêu tả bức tranh công đồn cần đọc giọng nhanh, dồn dập.
+Phần ai điếu-ai vãn :
Đọc âm điệu lâm li, chậm, thống thiết, xót xa, trang nghiêm và thành kính.
2. Phân tích văn bản:
a.Phần lung khởi :Hoàn cảnh hy sinh của nghĩa quân:
- Câu 1:
Súng giặc đất rền - lòng dân trời tỏ/ nt đối lập



 câu thơ đã khái quát được bối cảnh và tình thế căng thẳng của thời đại: Một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo và ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.
sự hiện diện của các thế lực vật chất xâm lược bạo tàn
Ý chí , nghị lực của lòng dân quyết tâm đánh giặc, cứu nước
-Câu 2:
+Mười năm vỡ ruộng / không ai biết đến .
Một trận đánh Tây / nhiều người biết
 ý nghĩa sống-chết; nhục-vinh được thể hiện rõ qua các vế câu biền ngẫu .Từ đó khẳng định quan niệm sống cao cả của nghĩa quân : Chết vinh còn hơn sống nhục.

*Tóm lại, hai câu văn đã tạo nên một cái “nền” hoành tráng để tác giả đi sâu khắc hoạ vẻ đẹp của bức chân dung người nghĩa binh Cần Giuộc.
b.Phần thích thực : Cuộc đời - cảnh chiến đấu hy sinh của nghĩa quân ( câu 3  câu 15 ):
b1.Nguồn gốc của nghĩa quân: (câu 3- câu 5)
- Là những người suốt một đời “làm ăn” lam lũ, “cui cút” với bao lo toan nghèo khó.
-Họ chỉ quen công việc nhà nông. Thế giới mà họ biết chỉ là không gian làng xã.
- Họ chưa hề biết đến việc binh đao, trận mạc.
* Bằng nghệ thuật liệt kê (kể ra một loạt những việc người nông dân quen làm và những việc họ chưa hề biết đến), đoạn văn đã giới thiệu một cách cụ thể về nguồn gốc của nghĩa sĩ : Họ xuất thân từ nông dân cần cù,nghèo khổ,xa lạ với chiến tranh, trận mạc.
* Cảm nhận của em về thái độ, tình cảm của tác giả khi nhớ về nguồn gốc của người nghĩa sĩ ?
- Nhà thơ xúc động, cảm thông, chia sẻ với cuộc đời nhỏ bé và thân phận “con sâu cái kiến” của người nông dân nghĩa sĩ.
-Có thể nói, bao nhiêu tình cảm yêu thương của nhà thơ dành cho người nông dân đánh giặc đều được dồn nén và đọng lại ở hai chữ “ cui cút” trong đoạn thơ .
b.Thái độ của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược quê hương (câu 6-câu 9)
-Về tình cảm:
+Họ hồi hộp lo lắng, căng thẳng->Trông đợi vào triều đình->cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi.
+ Họ căm ghét kẻ thù xâm lược: như nhà nông ghét cỏ
->Hình ảnh so sánh: kiểu căm ghét rất nông dân tự nhiên, cụ thể.
+ Lòng căm thù : Muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.
->3 động từ mạnh+danh từ: sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát.
- Về nhận thức :
+ Họ nhận thức đúng đắn về sự thống nhất về lãnh thổ đất là “mối xa thư đồ sộ”, không thể bị kẻ thù chia cắt.
->Xác định trách nhiệm của bản thân với đất nước (há để ai chém rắn đuổi hươu).
-Về hành động:
+ không đợi đòi, bắt
+không trốn ngược- xuôi
+xin ra sức đoạn kình
+quyết ra tay bộ hổ
->Họ xung vào đội quân chiến đấu đánh giặc bằng một tinh thần tự nguyện

Tóm lại, đoạn văn thể hiện sự chuyển biến phi thường từ người nông dân hiền lành, chất phác trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa đứng lên đánh giặc. Họ hiện ra trong vóc dáng của những người nghĩa sĩ.
c.Người nghĩa sĩ trong trận Cần Giuộc ( câu 10->15)
- Trang bị của nghĩa quân khi vào trận:
+…manh áo vải…
+…ngọn tầm vông...
+… rơm con cúi...
+…lưỡi dao phay…
Đó là những vật dụng nghèo nàn, thô sơ trong cuộc sống lao động hàng ngày đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc. Họ bước vào trận đánh mà như mang theo cả hơi thở của đồng ruộng.
Liệt kê + chi tiết chân thực có sức gợi tả cao
Đối lập với kẻ thù.

-Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ:
+Khí thế tiến công:
…đạp rào lướt tới…
…xô cửa xông vào …
…đâm ngang…chém ngựơc
+Tinh thần:
…coi giặc như không…
…nào sợ thằng Tây…
….liều mình như chẳng có…
+Chiến công:
…đốt nhà,
…. chém đầu quan hai,
….khiến quân giặc hồn kinh khiếp sợ…

- Hàng loạt động từ mạnh…
- nhịp điệu dồn dập, nhanh mạnh, dứt khoát.
-Hình ảnh so sánh
- Chuẩn bị:
TA
THỰC DÂN PHÁP
+ không quân trang, quân phục
+ không được rèn luyện võ nghệ
+ vũ khí là những vật dụng hằng ngày: dao phay, rơm…
+ đầy đủ quân trang quân phục
+ là lính chuyên nghiệp
+ vũ khí không thiếu bất cứ cái gì: đạn to, đạn nhỏ; tàu thiếc, tàu đồng…
Hồn kinh, khiếp vía, dẫm lên nhau mà chạy
Với vũ khí thô sơ, đơn giản, thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
Đoạn văn đặc tả khí thế chiến đấu mạnh mẽ, quyết liệt của nghĩa sĩ, họ là những nghĩa sĩ gan dạ, dũng cảm, coi thường hiểm nguy xông vào đồn giặc
Qua phần Thích thực, tác giả đã phát hiện và ca ngợi phẩm chất cao quý tiềm ẩn đằng sau những manh áo vải, sau cuộc đời vất vả lam lũ của người nông dân là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ dân tộc.
Từ đó, nhà thơ đã tạc lên một bức tượng đài nghệ thuật về vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất, kiên cường của người nông dân Nam Bộ trong buổi đầu kháng Pháp.
-Có thể nói :
“ Chỉ đến Nguyễn Đình Chiểu, lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân chống ngoại xâm mới có thể chiếm lĩnh trọn vẹn một tác phẩm văn chương đẹp nhường ấy với vóc dáng đích thực của mình và được ngợi ca như những người anh hùng của thời đại. Trước Nguyễn Đình Chiểu, chưa ai làm được điều đó và sau Nguyễn Đình Chiểu một thời gian dài, cũng chưa ai vượt qua được ông. Bởi thế bài văn tế được xem như là một bước phát triển đột xuất trong thơ văn Nguyễn Đình chiểu nói riêng và trong văn học Việt Nam nói chung”.
3.Phần ai vãn+ kết: Tấm lòng của tác giả với sự hy sinh của nghĩa sĩ.
a.Tấm lòng tiếc thương :
- Bày tỏ nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành: “xác phàm vội bỏ…; nào đợi gươm hùm treo mộ…; tủi phận bạc trôi theo dòng nước lũ…”
- Bày tỏ sự tiếc thương của nhân dân trước sự hy sinh của nghĩa quân .( cỏ cây …sầu giăng; già trẻ …luỵ nhỏ)
- Cảm thông và chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người thân nghĩa sĩ :
+ Nỗi đau như xé lòng của người mẹ già “…khóc trẻ”.
+Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của những người vợ trẻ “chạy tìm chồng”.
-Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le: “vì ai khiến quan quân khó nhọc….ăn tuyết nằm sương…”
b.Sự cảm phục :
+ Nhà thơ Cảm phục và ngợi ca sự hy sinh cao cả của nghĩa sĩ.
 khẳng định lẽ sống cao đẹp của họ ( sống làm chi…”).
+ Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư tưởng trung quân của nghĩa sĩ. ( sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…; sống thờ vua, thác cũng thờ vua..)
+ Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong lòng dân tộc ( ..danh thơm đồn... Đình miếu để thờ…muôn đời…)
Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
-Xây dựng thành công hình tượng nhân vật tập thể
-Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt
-Giọng văn bi tráng, thống thiết, căm thù, hừng hực;
-Ngôn ngữ giản dị, dân dã đậm sắc thái Nam Bộ;
-Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật
2. Nội dung:
-Là bức tượng đài bất tử về người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hy sinh vì Tổ Quốc.
-Là tiếng khóc bi tráng của một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại.
 
Gửi ý kiến