Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Vận tốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thi Huyền
Ngày gửi: 10h:57' 05-09-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 650
Số lượt thích: 0 người
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu hỏi số 1:Chuyển động cơ học là gì?
A. Là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc
C. Là sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc
B. Là sự thay đổi phương chiều của vật
D. Là sự thay đổi vận tốc của vật
Câu hỏi số 2 : Có một ôtô đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với cây bên đường
C. Ô tô đứng yên so với người lái xe
B. Ô tô chuyển động so với người lái xe
D. Ô tô chuyển động so với mặt đường
Câu hỏi số 3: Dạng chuyển động của viên đạn được bắn ra từ khẩu súng AK là:
A. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
C. Chuyển động thẳng
B. Chuyển động tròn
D. Chuyển động cong
Câu hỏi số 4 : Vật A chuyển động so với vật C. Vật B chuyển động so với vật C. Câu phát biểu nào sau đây là không đúng
A. Vị trí của vật B luôn thay đổi so với vật C
C. Vị trí của vật A luôn thay đổi so với vật B
B. Vị trí của vật A luôn thay đổi so với vật C
D. Vị trí của vật A có thể luôn thay đổi hoặc không thay đổi so với vật B
Báo đốm chạy 150m mất 5 giây.
Sói xám chạy 375m mất 25 giây.
Loài nào chạy nhanh hơn?
BÀI 2: VẬN TỐC
BẢNG KẾT QUẢ CHẠY 60m CỦA NHÓM HỌC SINH
6,7
5,45
6
6,3
5,7
5
4
2
3
1
BÀI 2: VẬN TỐC
Em hãy tính quãng đường mỗi HS chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5
Em hãy sắp xếp thứ hạng cho mỗi HS đó và ghi vào cột 4. Cho biết căn cứ vào đâu để em biết người nào chạy nhanh hơn người nào?
Ta căn cứ vào quãng đường và thời gian. Cùng một quãng đường, ai chạy mất ít thời gian hơn thì người đó chạy nhanh hơn
BÀI 2: VẬN TỐC
Nếu căn cứ vào độ dài quãng đường đi được trong một giây của các HS thì ta có thể xếp hạng cho những HS này được không?



Vậy để biết ai nhanh, ai chậm ta có thể so sánh quãng đường mà người đó đi được trong một giây. Nếu trong một giây người nào đi được quãng đường dài hơn thì người đó chạy nhanh hơn.
I. VẬN TỐC LÀ GÌ?
Trong TH này, quãng đường mà vật đi được trong 1 giây được gọi là vận tốc
Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau để biết đươc độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động :
Độ lớn của vận tốc cho biết sự.........(1)......., ...(2).................của chuyển động.
Độ lớn của vận tốc được tính bằng....(3)...................................................trong một ............(4)..................................thời gian.
chậm
nhanh
độ dài quãng đường đi được
đơn vị thời gian

v
s
t
Được
Độ lớn của vận tốc được gọi là tốc độ
BÀI 2: VẬN TỐC
II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
 Công thức tính vận tốc: v =
Trong đó:
v: là vận tốc
s: là quãng đường đi được
t: là thời gian để đi hết quãng đường đó.
m/s
km/h
m/phút
km/s
cm/s
III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian
BÀI 2: VẬN TỐC
III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
1km/h = .........m/s
1km/h =
=
=
Vậy khi muốn đổi từ đơn vị km/h sang đơn vị m/s ta lấy số cần đổi chia cho 3,6
1m/s = ...............km/h
1m/s =
=
=
=
3,6
Vậy khi muốn đổi từ đơn vị m/s sang đơn vị km/h ta lấy số cần đổi nhân với 3,6
Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế
VD: 54km/h = .....m/s
10x3,6 = 36
15
VD: 10m/s = .......km/h
54/3,6 = 15
36
Ngoài ra vận tốc còn có đơn vị là nút.
1 nút = 1 hải lí/h =1,852km/h = 0,514m/s
LUYỆN TẬP
C5 : a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hoả là 10m/s? Điều đó cho biết gì?
b) Trong ba chuyển động trên chuyển động nào nhanh nhất?
TL: a. Vận tốc của ô tô là 36km/h điều này có nghĩa là trong 1 giờ ô tô đi được quãng đường 36km
Vận tốc của xe đạp là 10,8km/h điều này có nghĩa là trong 1 giờ xe đạp đi được quãng đường 10,8km
Vận tốc của tàu hỏa là 10m/s điều này có nghĩa là trong 1 giây tàu hỏa đi được quãng đường 10m
b. Muốn biết vật nào chuyển động nhanh hơn ta cần so sánh độ lớn của vận tốc nhưng phải cùng một đơn vị
Đổi vận tốc của tàu hỏa 10m/s = 36km/h
Ta thấy: Vận tốc của ô tô và tàu hỏa là bằng nhau( đều bằng 36km/h) còn vận tốc của xe đạp là 10,8km/h nhỏ hơn vận tốc của ô tô và tàu hỏa. Vậy ô tô và tàu hỏa chạy nhanh như nhau còn xe đạp chạy chậm
LUYỆN TẬP
Bài 1: Khoảng cách từ TP Buôn Ma Thuột đến TP Đà Lạt là 276km. Lúc 7h, một người đi ô tô từ BMT và đến Đà Lạt lúc 12h. Hỏi vận tốc của xe ô tô này đã đi là bao nhiêu?
LUYỆN TẬP
Bài 1: Khoảng cách từ TP Buôn Ma Thuột đến TP Đà Lạt là 276km. Lúc 7h, một người đi ô tô từ BMT và đến Đà Lạt lúc 12h. Hỏi vận tốc của xe ô tô này đã đi là bao nhiêu?
Tóm tắt:
s = 276km
t = 12 – 7 = 5 h
v = ?
Giải:
Vận tốc của ô tô là:

v =
=
=
55,2km/h
ĐS: 55,2km/h
LUYỆN TẬP
Bài 2: Bạn Hương đi bộ từ nhà đến trường với vận tốc là 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến trường, biết thời gian để Hương đi từ nhà đến trường là 15 phút?
Tóm tắt:
v = 4km/h
t = 15 phút
s = ?
= 0,25h
Giải:
Khoảng cách từ nhà đến trường là:

v =
s = v.t
=
4. 0,25
= 1km
ĐS: 1km
LUYỆN TẬP
Bài 3: Batman chạy xe đuổi bắt Joker. Ban đầu anh chạy xe với vận tốc 90m/s, đi được 5 phút thì anh rẽ phải 900. Sau khi rẽ anh tăng tốc lên 100m/s và chạy được 7 phút nữa thì bắt kịp Joker.
Hỏi quãng đường mà Batman đã chạy là bao nhiêu km?
Tóm tắt:
v1 = 90m/s
t1 = 5 phút
v2 = 100m/s
t2 = 7 phút
s = ? km
Giải:
= 324km/h
= 360km/h
= 0,0833h
= 0,1167h
Quãng đường Batman chạy trong 5 phút
S1= v1 x t1 = 324 x 0.0833 = 27km
Quãng đường Batman chạy trong 7 phút
S2= v2 x t2 = 360 x 0.1167 = 42km
Tổng quãng đường mà Batman đã chạy là:
27 + 42 = 69km
Câu 4: 72km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A. 15m/s B. 20m/s C. 25m/s D. 30m/s
LUYỆN TẬP
Câu 5: Chuyển động của phân tử hidro ở 00C có vận tốc khoảng 1700m/s, của vệ tính nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn? Chọn câu trả lời đúng
A. Chuyển động của vệ tính nhân tạo nhanh hơn
B. Chuyển động của phân tử hidro nhanh hơn
C. Không có chuyển động nào nhanh hơn(hai chuyển động như nhau)
D. Không có cơ sở để so sánh
Câu 6: Trong các phép đổi đơn vị vận tốc sau đây, phép đổi nào là sai?
A. 12m/s = 43,2km/h B. 48km/h = 23,3m/s C. 150cm/s = 5,4km/h D. 62km/h = 17,22 m/s
Câu 1: Công thức nào sau đây là công thức tính vận tốc:
A. v = s.t B. v = t/s C. v = s/t D. v = s.h
Câu 2: Công thức nào sau đây là công thức tính quãng đường:
A. s = v/t B. s = v.t C. s = t/v D. s = v.h
Câu 3: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc:
A. km.h B. m/phút C. nút D. m/s
Củng cố - Dặn dò
TRONG BÀI HỌC NÀY CÁC EM CẦN NẮM ĐƯỢC CÁC KiẾN THỨC SAU:
Vận tốc là gì?
Công thức tính vận tốc
Đơn vị của vận tốc, cách đổi đơn vị từ km/h sang m/s và ngược lại
Nói vận tốc của ô tô là 50km/h điều đó có ý nghĩa gì?
Dùng dụng cụ gì để đo độ lớn của vận tốc
Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 2.1 đến 2.10 SBT

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.


II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Chủ đề: Áp suất
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Học ở nhà:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung kiến thức của bài.
Học bài phần kết luận sgk T38.
Làm bài tập C7 SGK và bài tập 10.1 đến 10.16 SBT.
Tìm hiểu thêm các tư liệu và hình ảnh khác có liên quan đến bài học.
Đọc bài 12: Sự nổi
CHÀO CÁC EM VÀ HẸN GẬP LẠI CÁC EM TRONG TiẾT HỌC SAU
 
Gửi ý kiến