Tìm kiếm Bài giảng
Vật lí 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thanh giao
Ngày gửi: 21h:00' 05-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: trương thanh giao
Ngày gửi: 21h:00' 05-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Lực là gì?
2.Định nghĩa tổng hợp lực?
3.Quy tắc hình bình hành?
4.Điều kiện cân bằng của chất điểm?
• Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4
tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727)
là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học,
nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh
, được nhiều người xem là một trong những
nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất
trong lịch sử, với vai trò là nhân vật chính trong cuộc
cách mạng khoa học. Theo lịch Julius, ông sinh ngày
25 tháng 12 năm 1642 và mất ngày 20 tháng 3 năm
1727; theo lịch Gregory, ông sinh ngày 4 tháng 1 năm
1643 và mất ngày 31 tháng 3 năm 1727.
B. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Lực có cần thiết để
duy trì chuyển động
của một vật hay
không?
Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải
có lực tác dụng lên nó (quan niệm của A-ri-xtốt)
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
Thả hòn bi lăn trên máng nghiêng.
N
P
2. Định luật I Niu-tơn
+ Nội Dung: sgk
Đứng yên
+ Tóm tắt nội dung:
Chuyển động
thẳng đều
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
3. Quán tính
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng
bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Chú ý:
- Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật
quán tính.
- Chuyển động thẳng đều còn được gọi là chuyển
động theo quán tính.
F1
Khi F1>F2 tác dụng vào 2 vât như nhau
F2
F lớn → xe tăng tốc nhanh → gia tốc lớn
F nhỏ → xe tăng tốc chậm → gia tốc nhỏ
𝐚 𝐅
m
F
Khi cùng lực F tác dụng vào 2 vât có khôi lượng
khác nhau M > m
M>m
M
F
m lớn → xe tăng tốc chậm → gia tốc nhỏ
m nhỏ → xe tăng tốc nhanh → gia tốc lớn
𝟏
𝐚
𝐦
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Định luật II Niu-tơn
𝐚 𝐅
𝟏
𝐚
𝐦
⇒
Nội dung: sgk
Biểu thức:
hay
F
a F m.a
m
Nếu vật chịu nhiều lực tác dụng thì:
Fhl F1 F2 F3 ... Fn
2. Khối lượng và mức quán tính
Tại sao
tàu hỏa đang đi, khi phanh nó vẫn
a. Định
nghĩa:
chuyển
một
quãng
Khối
lượngđộng
là đại
lượng
đặcđường
trưng rồi
chomới
mứcdừng
quánlại?
tính
của vật.
b. Tính chất của khối lượng
- Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không
đổi đối với mỗi vật.
- Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được
ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng
tổng khối lượng của các vật đó.
3. Trọng lực. Trọng lượng
a. Trọng lực:
Là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra
cho chúng gia tốc rơi tự do, kí hiệu:
⃗
𝐏=𝐦 ⃗
𝐠
Đặc điểm của trọng lực:
- Điểm đặt: tại trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống.
b. Trọng lượng: Là độ lớn của trọng lực : P = mg
Câu 1:
Kiểm Tra Bài Cũ
* Nêu khái niệm lực? Đặc điểm của hai lực
cân bằng?
“ Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật
này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng”
* Hai lực cân bằng:
+ Cùng giá
+ cùng độ lớn
+ ngược chiều
+ Cùng tác dụng vào một vật
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 2:
Phát biểu và viết biểu thức của định
luật II Niutơn
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng
với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác
dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng
của vật .
F=ma
F
a=
m
Quan Sát
Tại sao để nhảy lên bờ người này phải đạp
thuyền lùi về phía sau?
Quan Sát
Tại sao chim có
thể bay được? ?
Quan Sát
Tại sao súng
giật khi bắn
Quan Sát
Tại sao khi tai nạn xảy ra có
xe hỏng và có xe lại không ?
Tại sao trứng vỡ chứ
không phải đá vỡ khi
trứng đập vào đá ?
Quan Sát
Tại sao một quả bóng
chuyển động gặp tường
thì bật ngược trở lại??
III. Định luật III NIU - TƠN
1.Sự tương tác giữa các vật
* Ví dụ 1 :
B
A
1. Sự tương tác giữa các vật:
* Ví dụ 1:
1. Sự tương tác giữa các vật:
* Ví dụ 1:
B
A
*Nhận xét: Khi người A tác dụng lực vào người B thì đồng thời người B
cũng tác dụng lực vào người A. Kết quả là gây ra gia tốc cho nhau, hai
người chuyển động ngược chiều nhau => lực tác dụng của hai người có
hướng ngược nhau
Ví dụ 2 :
SẮT
N
S
Ví dụ 2
Lực nào làm
N
SẮT
Như vậy: Khi nam hút
sắtchâm
một lực
nam
lạithì sắt
cũng hút nam châm một
=>hai lực này có
gầnlựcsắt?
hướng ngược nhau
S
* Nhận xét
A
A tác dụng lên B
TƯƠNG TÁC
B
B tác dụng lên A
Tương tác luôn xảy ra theo hai chiều và nó xảy ra cho
cả tương tác tiếp xúc và tương tác không tiếp xúc
2. Định luật
a. Nội dung: sgk
b. Biểu thức
FAB = - FBA
B A
FAB
FBA
3. Lực và phản lực
Trong hai lực FAB và FBA , ta gọi một lực là lực tác
dụng, lực kia là phản lực.
B
A
a. Đặc điểm của Lực và phản lực
FAB FBA
* Hai lực trực đối cân
bằng(hai lực cân bằng)
* Hai lực trực đối không
cân bằng
+ Cùng giá
+ Cùng độ lớn
+ Ngược chiều
+ Tác dụng vào một vật.
+ Cùng giá
+ Cùng độ lớn
+ Ngược chiều
+ Tác dụng vào hai vật.
F2
A
F1
FAB
B A
FBA
Bài tập 1
Vận dụng
Khi vỗ cánh thì
Tại sao
chim
cánh
chim
táccó
thể bay
được
dụng
một
lực ?vào
không khí. Theo
định luật III Niu
tơn, không khí tác
dụng trở lại cánh
chim một lực. Nhờ
lực này mà chim có
thể bay được.
Bài tập 2:
Vận dụng
Tại sao súng
giật khi bắn
Súng tác dụng lực
lên đạn làm đạn
bay ra khỏi nòng
súng và khi đạn nổ
sẽ tác dụng lực lên
súng làm súng giật
Bài tập 3
Vận Dụng
Lực tác dụng lên xe nào lớn
hơn ?
Tại sao có xe hỏng và có xe
lại không ?
Vận Dụng
Bài tập 4
Vì sao trứng vỡ chứ không
phải đá vỡ khi trứng đập
vào đá ?
Vận Dụng
Bài tập 5:
Một quả bóng bay đến đập vào
tường. Bóng bị bật trở lại, còn
tường thì vẫn đứng yên. Như
vậy có trái với định luật III Niutơn không ? Giải thích.
Vận Dụng
Khi bóng đập vào tường , bóng tác dụng vào
tường một lực F ,tường tác dụng trở lại bóng
một lực F' (cùng độ lớn với lực F) . Vì khối lượng
của bóng khá nhỏ nên phản lực F' gây cho nó gia
tốc lớn, làm cho bóng bật ngược trở lại . Còn
khối lượng tường rất lớn nên gia tốc của tường
nhỏ đến mức mà ta không thể quan sát được
chuyển động của nó . Như vậy hiện tượng này
phù hợp với các định luật II và III Niu-tơn .
Bài tập 6:
Vận dụng
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Bài tập 6:
Vận dụng
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu
lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con
có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
Vận Dụng
Bài tập 7:
Một vật m đặt trên mặt bàn nằm ngang. Có
những lực nào tác dụng vào vật ,vào bàn?Những
cặp lực trực đối nào cân bằng nhau?Những cặp
lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
m
Vận Dụng
Bài tập 7:
N Và P Là cặp lực cân bằng
N
N
m
P'
P
Và
P' Là cặp lực trực đối
không cân bằng
Ứng Dụng Định Luật 3 Niu tơn
Dặn dò
• Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
trang 74,75
• Đọc phần''Em có biết” sau bài học
• Tìm hiểu trước bài lực háp dẫn
1.Lực là gì?
2.Định nghĩa tổng hợp lực?
3.Quy tắc hình bình hành?
4.Điều kiện cân bằng của chất điểm?
• Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4
tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727)
là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học,
nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh
, được nhiều người xem là một trong những
nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất
trong lịch sử, với vai trò là nhân vật chính trong cuộc
cách mạng khoa học. Theo lịch Julius, ông sinh ngày
25 tháng 12 năm 1642 và mất ngày 20 tháng 3 năm
1727; theo lịch Gregory, ông sinh ngày 4 tháng 1 năm
1643 và mất ngày 31 tháng 3 năm 1727.
B. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Lực có cần thiết để
duy trì chuyển động
của một vật hay
không?
Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải
có lực tác dụng lên nó (quan niệm của A-ri-xtốt)
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
Thả hòn bi lăn trên máng nghiêng.
N
P
2. Định luật I Niu-tơn
+ Nội Dung: sgk
Đứng yên
+ Tóm tắt nội dung:
Chuyển động
thẳng đều
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
3. Quán tính
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng
bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Chú ý:
- Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật
quán tính.
- Chuyển động thẳng đều còn được gọi là chuyển
động theo quán tính.
F1
Khi F1>F2 tác dụng vào 2 vât như nhau
F2
F lớn → xe tăng tốc nhanh → gia tốc lớn
F nhỏ → xe tăng tốc chậm → gia tốc nhỏ
𝐚 𝐅
m
F
Khi cùng lực F tác dụng vào 2 vât có khôi lượng
khác nhau M > m
M>m
M
F
m lớn → xe tăng tốc chậm → gia tốc nhỏ
m nhỏ → xe tăng tốc nhanh → gia tốc lớn
𝟏
𝐚
𝐦
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Định luật II Niu-tơn
𝐚 𝐅
𝟏
𝐚
𝐦
⇒
Nội dung: sgk
Biểu thức:
hay
F
a F m.a
m
Nếu vật chịu nhiều lực tác dụng thì:
Fhl F1 F2 F3 ... Fn
2. Khối lượng và mức quán tính
Tại sao
tàu hỏa đang đi, khi phanh nó vẫn
a. Định
nghĩa:
chuyển
một
quãng
Khối
lượngđộng
là đại
lượng
đặcđường
trưng rồi
chomới
mứcdừng
quánlại?
tính
của vật.
b. Tính chất của khối lượng
- Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không
đổi đối với mỗi vật.
- Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được
ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng
tổng khối lượng của các vật đó.
3. Trọng lực. Trọng lượng
a. Trọng lực:
Là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra
cho chúng gia tốc rơi tự do, kí hiệu:
⃗
𝐏=𝐦 ⃗
𝐠
Đặc điểm của trọng lực:
- Điểm đặt: tại trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống.
b. Trọng lượng: Là độ lớn của trọng lực : P = mg
Câu 1:
Kiểm Tra Bài Cũ
* Nêu khái niệm lực? Đặc điểm của hai lực
cân bằng?
“ Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật
này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng”
* Hai lực cân bằng:
+ Cùng giá
+ cùng độ lớn
+ ngược chiều
+ Cùng tác dụng vào một vật
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 2:
Phát biểu và viết biểu thức của định
luật II Niutơn
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng
với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác
dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng
của vật .
F=ma
F
a=
m
Quan Sát
Tại sao để nhảy lên bờ người này phải đạp
thuyền lùi về phía sau?
Quan Sát
Tại sao chim có
thể bay được? ?
Quan Sát
Tại sao súng
giật khi bắn
Quan Sát
Tại sao khi tai nạn xảy ra có
xe hỏng và có xe lại không ?
Tại sao trứng vỡ chứ
không phải đá vỡ khi
trứng đập vào đá ?
Quan Sát
Tại sao một quả bóng
chuyển động gặp tường
thì bật ngược trở lại??
III. Định luật III NIU - TƠN
1.Sự tương tác giữa các vật
* Ví dụ 1 :
B
A
1. Sự tương tác giữa các vật:
* Ví dụ 1:
1. Sự tương tác giữa các vật:
* Ví dụ 1:
B
A
*Nhận xét: Khi người A tác dụng lực vào người B thì đồng thời người B
cũng tác dụng lực vào người A. Kết quả là gây ra gia tốc cho nhau, hai
người chuyển động ngược chiều nhau => lực tác dụng của hai người có
hướng ngược nhau
Ví dụ 2 :
SẮT
N
S
Ví dụ 2
Lực nào làm
N
SẮT
Như vậy: Khi nam hút
sắtchâm
một lực
nam
lạithì sắt
cũng hút nam châm một
=>hai lực này có
gầnlựcsắt?
hướng ngược nhau
S
* Nhận xét
A
A tác dụng lên B
TƯƠNG TÁC
B
B tác dụng lên A
Tương tác luôn xảy ra theo hai chiều và nó xảy ra cho
cả tương tác tiếp xúc và tương tác không tiếp xúc
2. Định luật
a. Nội dung: sgk
b. Biểu thức
FAB = - FBA
B A
FAB
FBA
3. Lực và phản lực
Trong hai lực FAB và FBA , ta gọi một lực là lực tác
dụng, lực kia là phản lực.
B
A
a. Đặc điểm của Lực và phản lực
FAB FBA
* Hai lực trực đối cân
bằng(hai lực cân bằng)
* Hai lực trực đối không
cân bằng
+ Cùng giá
+ Cùng độ lớn
+ Ngược chiều
+ Tác dụng vào một vật.
+ Cùng giá
+ Cùng độ lớn
+ Ngược chiều
+ Tác dụng vào hai vật.
F2
A
F1
FAB
B A
FBA
Bài tập 1
Vận dụng
Khi vỗ cánh thì
Tại sao
chim
cánh
chim
táccó
thể bay
được
dụng
một
lực ?vào
không khí. Theo
định luật III Niu
tơn, không khí tác
dụng trở lại cánh
chim một lực. Nhờ
lực này mà chim có
thể bay được.
Bài tập 2:
Vận dụng
Tại sao súng
giật khi bắn
Súng tác dụng lực
lên đạn làm đạn
bay ra khỏi nòng
súng và khi đạn nổ
sẽ tác dụng lực lên
súng làm súng giật
Bài tập 3
Vận Dụng
Lực tác dụng lên xe nào lớn
hơn ?
Tại sao có xe hỏng và có xe
lại không ?
Vận Dụng
Bài tập 4
Vì sao trứng vỡ chứ không
phải đá vỡ khi trứng đập
vào đá ?
Vận Dụng
Bài tập 5:
Một quả bóng bay đến đập vào
tường. Bóng bị bật trở lại, còn
tường thì vẫn đứng yên. Như
vậy có trái với định luật III Niutơn không ? Giải thích.
Vận Dụng
Khi bóng đập vào tường , bóng tác dụng vào
tường một lực F ,tường tác dụng trở lại bóng
một lực F' (cùng độ lớn với lực F) . Vì khối lượng
của bóng khá nhỏ nên phản lực F' gây cho nó gia
tốc lớn, làm cho bóng bật ngược trở lại . Còn
khối lượng tường rất lớn nên gia tốc của tường
nhỏ đến mức mà ta không thể quan sát được
chuyển động của nó . Như vậy hiện tượng này
phù hợp với các định luật II và III Niu-tơn .
Bài tập 6:
Vận dụng
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Bài tập 6:
Vận dụng
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu
lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con
có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
Vận Dụng
Bài tập 7:
Một vật m đặt trên mặt bàn nằm ngang. Có
những lực nào tác dụng vào vật ,vào bàn?Những
cặp lực trực đối nào cân bằng nhau?Những cặp
lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
m
Vận Dụng
Bài tập 7:
N Và P Là cặp lực cân bằng
N
N
m
P'
P
Và
P' Là cặp lực trực đối
không cân bằng
Ứng Dụng Định Luật 3 Niu tơn
Dặn dò
• Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
trang 74,75
• Đọc phần''Em có biết” sau bài học
• Tìm hiểu trước bài lực háp dẫn
 








Các ý kiến mới nhất