Bài 17. Lực hấp dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 01h:54' 29-10-2019
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 01h:54' 29-10-2019
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
1 người
(Tranquang long)
Bài 17.
LỰC HẤP DẪN
- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.
Lực hấp dẫn có đặc điểm gì khác với lực đàn hồi và lực ma sát???
1. Lực hấp dẫn
- Lực hấp dẫn tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
r
Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Hệ thức
Nêu các đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) của lực hấp dẫn?
r
Tại sao chúng ta không cảm nhận được lực hút giữa các vật thể thông thường?
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm là cặp lực cân bằng hay cặp lực trực đối?
Trái Đất tác dụng lên vật một lực thì vật có tác dụng lên Trái Đất một lực không? Nếu có, tại sao vật bị hút về phía Trái Đất còn Trái Đất không bị hút về phía vật?
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
4. Trường hấp dẫn, trường trọng lực
Mọi vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật xung quanh. Ta nói xung quanh mỗi vật đều có một trường hấp dẫn.
- Trường hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực (trọng trường).
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu hỏi số 1: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất?
A. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Phương của hai lực này luôn thay đổi và trùng nhau.
D. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
Câu hỏi số 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trọng lượng của vật không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của vật đó.
C. Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.
B. Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.
D. Để xác định trọng lực tác dụng lên vật, người ta dùng lực kế.
Câu hỏi số 3: Gia tốc rơi tự do của một vật ở gần mặt đất được tính bởi công thức
Câu hỏi số 4: Đơn vị đo hằng số hấp dẫn
C. N.m/s
A. Nhỏ hơn
C. Lớn hơn
B. Chưa xác định
D. Bằng nhau
Câu hỏi số 6: Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 90N. Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 30N
C. 270N
B. 10N
D. 810N
Câu hỏi số 7: Khối lượng M của Trái Đất được tính theo công thức:
A. 10N
C. 50N
B. 100N
D. 25N
Câu hỏi số 9: Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao thì?
A. Không thay đổi
C. giảm rồi tăng
B. Càng giảm
D. Càng tăng
Câu hỏi số 10: Biết bán kính Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằng
A. 2R
B. 9R
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần. Tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào một vật cân bằng nhau?
2. Sao Hỏa có bán kính bằng 0,53 bán kính Trái Đất và có khối lượng bằng 0,1 khối lượng Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa. Cho gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,8 m/s2.
3. Tính độ cao mà ở đó gia tốc rơi tự do là 9,65 m/s2 và độ cao mà ở đó trọng lượng của vật chỉ bằng 2/5 so với ở trên mặt đất. Biết gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất là 9,83 m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400 km.
4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 5 km và ở độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Cho gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,80 m/s2, bán kính Trái Đất là 6400 km.
5. Gia tốc rơi tự do ở đỉnh núi là 9,809 m/s2. Tìm độ cao của đỉnh núi. Biết gia tốc rơi tự do ở chân núi là 9,810 m/s2 và bán kính Trái Đất là 6370 km.
LỰC HẤP DẪN
- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.
Lực hấp dẫn có đặc điểm gì khác với lực đàn hồi và lực ma sát???
1. Lực hấp dẫn
- Lực hấp dẫn tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
r
Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Hệ thức
Nêu các đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) của lực hấp dẫn?
r
Tại sao chúng ta không cảm nhận được lực hút giữa các vật thể thông thường?
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm là cặp lực cân bằng hay cặp lực trực đối?
Trái Đất tác dụng lên vật một lực thì vật có tác dụng lên Trái Đất một lực không? Nếu có, tại sao vật bị hút về phía Trái Đất còn Trái Đất không bị hút về phía vật?
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
4. Trường hấp dẫn, trường trọng lực
Mọi vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật xung quanh. Ta nói xung quanh mỗi vật đều có một trường hấp dẫn.
- Trường hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực (trọng trường).
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu hỏi số 1: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất?
A. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Phương của hai lực này luôn thay đổi và trùng nhau.
D. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
Câu hỏi số 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trọng lượng của vật không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của vật đó.
C. Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.
B. Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.
D. Để xác định trọng lực tác dụng lên vật, người ta dùng lực kế.
Câu hỏi số 3: Gia tốc rơi tự do của một vật ở gần mặt đất được tính bởi công thức
Câu hỏi số 4: Đơn vị đo hằng số hấp dẫn
C. N.m/s
A. Nhỏ hơn
C. Lớn hơn
B. Chưa xác định
D. Bằng nhau
Câu hỏi số 6: Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 90N. Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 30N
C. 270N
B. 10N
D. 810N
Câu hỏi số 7: Khối lượng M của Trái Đất được tính theo công thức:
A. 10N
C. 50N
B. 100N
D. 25N
Câu hỏi số 9: Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao thì?
A. Không thay đổi
C. giảm rồi tăng
B. Càng giảm
D. Càng tăng
Câu hỏi số 10: Biết bán kính Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằng
A. 2R
B. 9R
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần. Tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào một vật cân bằng nhau?
2. Sao Hỏa có bán kính bằng 0,53 bán kính Trái Đất và có khối lượng bằng 0,1 khối lượng Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa. Cho gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,8 m/s2.
3. Tính độ cao mà ở đó gia tốc rơi tự do là 9,65 m/s2 và độ cao mà ở đó trọng lượng của vật chỉ bằng 2/5 so với ở trên mặt đất. Biết gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất là 9,83 m/s2 và bán kính Trái Đất là 6400 km.
4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 5 km và ở độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Cho gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,80 m/s2, bán kính Trái Đất là 6400 km.
5. Gia tốc rơi tự do ở đỉnh núi là 9,809 m/s2. Tìm độ cao của đỉnh núi. Biết gia tốc rơi tự do ở chân núi là 9,810 m/s2 và bán kính Trái Đất là 6370 km.
 







Các ý kiến mới nhất