Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 55. Bài tập về phóng xạ và phản ứng hạt nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Quảng
Ngày gửi: 16h:46' 07-05-2021
Dung lượng: 341.1 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐAN PHƯỢNG
THẦY CÙNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG VẬT LÍ 12
Giáo viên – Nguyễn Tiến Quảng
Tổ : Vật lí - Thể dục - Quốc Phòng
Tiết BS14 - Ôn tập chương VII
hạt nhân nguyên tử
Nội dung lý thuyết
Tóm tắt kiến thức
Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Phóng xạ
Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng
Năng lượng liên kết của hạt nhân
Phản ứng hạt nhân
Các loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Bài tập
Bài tập tự luyện
Bài tập về nhà
A. Tóm tắt kiến thức
A. Tóm tắt kiến thức
1. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn, gọi là nuclon. Có hai loại nuclon: proton mang điện tích nguyên tố dương +e và nơtron không mang điện.
Ký hiệu hạt nhân:

Với Z : số proton
N = A – Z : số nơtron
A : Số khối
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
2. Phóng xạ

Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Có 3 loại tia phóng xạ:
Tia 
Tia  (+ và -)
Tia 
a) Định nghĩa:
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
2. Phóng xạ (tt)
b) Định luật phóng xạ:
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì một nửa số nguyên tử hạt nhân của chất ấy đã biết đổi thành chất khác.





A. Tóm tắt kiến thức (tt)
3. Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng
Nếu một vật có khối lượng m thì nó cũng có một năng lượng E tỉ lệ với m, E gọi là năng lượng nghỉ: E = mc2
Trong đó c: vận tốc ánh sáng trong chân không.

hoặc u: Là đơn vị đo khối lượng nguyên tử.
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
4. Năng lượng liên kết của hạt nhân
Độ hụt khối của hạt nhân:
m = Zmp + (A – Z)mn – mx
Trong đó mp, mn và mx tương ứng là khối lượng của proton, nơtron và của hạt nhân.
Năng lượng liên kết của hạt nhân:
E = m.c2
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
5. Phản ứng hạt nhân
a) Phản ứng hạt nhân là tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.


b) Phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật bảo toàn:
Bảo toàn số nuclon:
A1 + A2 = A3 + A4
Bảo toàn điện tích:
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
Bảo toàn động lượng:


Bảo toàn năng lượng:
(mA+mB)c2 + KA+ KB = (mC + mD) c2 + KC + KD
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
5. Phản ứng hạt nhân (tt)
c) Phóng xạ cũng là phản ứng hạt nhân:
A  B + C
d) Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
Q = (Mo - M)C2
Với: Mo = mA + mB
M = mC + mD
Nếu Mo > M: Phản ứng tỏa năng lượng
Mo < M: Phản ứng thu năng lượng
A. Tóm tắt kiến thức (tt)
6. Các loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Có hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng:
Phản ứng phân hạch: Một hạt nhân rất nặng (U235 hoặc Pu239) hấp thụ một nơtron vỡ thành hai hạt nhân trung bình và tạo ra 2-3 nơtron. Nếu phản ứng phân hạch có tính dây chuyền thì nó tỏa ra năng lượng rất lớn (có tác dụng tàn phá trong sự nổ bom nguyên tử). Phản ứng phân hạch được khống chế trong lò phản ứng hạt nhân.
Phản ứng nhiệt hạch: Hai hạt nhân rất nhẹ có thể kết hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn. Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ hàng trăm triệu độ nên gọi là phản ứng nhiệt hạch. Con người mới chỉ thực hiện được phản ứng này dưới dạng không kiểm soát được (sự nổ của bom H).
B. Bài tập
Bài toán 1: Định luật phóng xạ - Xác định tuổi của mẫu vật
Phương pháp giải
1) Giữa số nguyên tử (N) và khối lượng (m) có mối liên hệ:
Với NA = 6,022.1023 mol-1 là số Avôgađrô
A: Khối lượng của một mol chất.
m: khối lượng của mẫu chất.
2) Số nguyên tử hoặc khối lượng chất phóng xạ còn lại
ở thời điểm t là:



Phương pháp giải (tt)
3) Số nguyên tử hoặc khối lượng chất phóng xạ đã phân rã trong thời gian t là:


4) Độ phóng xạ là số hạt nhân nguyên tử phân rã trong một đơn vị thời gian
5) Tính tuổi của mẫu vật:
Để tính tuổi của mẫu vật, người ta thường đo tỷ lệ giữa số nguyên tử (hoặc khối lượng) của sản phẩm phóng xạ và số nguyên tử (hoặc khối lượng) còn lại của chất phóng xạ.


Cũng có thể dựa vào độ phóng xạ để tính tuổi của mẫu vật:
Ví dụ 1: Chu kỳ bán rã của là T = 4,5.109 năm. Độ phóng xạ của 1 gam là (lấy 1 năm = 365 ngày; NA = 6,022.1023)
15322 Bq
12358 Bq
13252 Bq
Một giá trị khác.
Giải

Ví dụ 2: Lúc đầu có một mẫu (poloni) nguyên chất là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 138 ngày. Poloni phát ra tia  và biến đổi thành chì Ở thời điểm khảo sát người ta thấy khối lượng poloni lớn gấp 4 lần khối lượng chì có trong mẫu. Tuổi của mẫu chất là:
45,2 ngày
90,4 ngày
22,5 ngày
60,3 ngày
Ví dụ 2 (tt) - Giải
Số nguyên tử poloni còn lại ở thời điểm t:
N(t) = N0e-t  Khối lượng pôloni còn lại:

Số nguyên tử chì tạo thành (bằng số nguyên tử polini đã phân rã)
N = N0 – N(t) = N0(1 – e-t)  Khối lượng chì tạo thành:



Theo giả thiết m1 = 4m2
Ví dụ 3: Chu kì bán rã của xấp xỉ bằng 5 năm. Sau 10 năm, từ một nguồn khối lượng 1g sẽ còn lại bao nhiêu gam?
Gần 0,75g
Gần 0,25g
Gần 0,50g
Gần 0,10g
Giải
Áp dụng công thức:
Ví dụ 4: Tại thời điểm ban đầu người ta có 3,0g Rađon (Rn) là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 3,6 ngày. Trong thời gian 3 ngày, số nguyên tử Rađon bị phân rã là:
4,56.1021
45,6.1021
35,7.1021
3,57.1021
Giải
Số nguyên tử Rn ban đầu là:
Số nguyên tử Rn bị phân rã trong thời gian t = 3 ngày là:
Ví dụ 5: là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 140 ngày. Để độ phóng xạ Ho của nó giảm xuống e lần (e là cơ số của loga tự nhiên) thì cần khoảng thời gian là bao nhiêu?
180 ngày
200 ngày
202 ngày
240 ngày
Giải
Độ phóng xạ là:
(Theo giả thiết)
C. Bài tập tự luyện
Bài 1: là đồng vị phóng xạ phát ra tia - và  với chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày. Tìm xem trong một tháng (30 ngày) chất cơ bản bị phân rã bao nhiêu phần trăm
A. 25,3% B. 16,4% C. 30,5% D. 40,2%
Bài 2: Ban đầu có 2g Rađon là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8 ngày. Tính độ phóng xạ của lượng nói trên ở thời điểm t = 1,5T.
A. 4,05.1016 (Bq) B. 4,05.1015 (Bq)
C. 2,02.1015 (Bq) D. 2,02.1016 (Bq)
Bài 3: Hạt nhân urani phát ra một số hạt  và một số hạt - để biến thành hạt nhân rađi . Số hạt  và số hạt - là:
A. Hai hạt  và hai hạt - B. Ba hạt  và hai hạt -
C. Ba hạt  và ba hạt  D. Ba hạt  và bốn hạt -
D. Bài tập về nhà
Bài 4: Đồng vị phóng xạ  và  để thành đồng vị chì . Chu kỳ bán rã của là T = 4,5.109 năm. Trong một mẫu đá lúc đầu chỉ có . Tỉ lệ hiện nay giữa khối lượng của U238 và chì Pb 206 bằng 37. Tuổi của mẫu đá là:
A. 1,73.108 năm B. 1,73.107 năm
C. 3,46.108 năm D. 3,46.107 năm
Bài 5: Một ngôi mộ vừa được khai quật. Ván quan tài của nó có chứa 50g cácbon có độ phân rã 457 phân rã/phút. (chỉ có đồng vị phóng xạ ). Biết rằng độ phóng xạ của cây cối đang sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1gam cácbon. Chu kỳ bán rã của là 5600 năm. Tuổi của ngôi mộ đó cỡ bằng:
A. 2800 năm B. 1400 năm C. 4000 năm D. 8000 năm
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
Các em học sinh!
468x90
 
Gửi ý kiến