Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 11h:13' 27-02-2024
Dung lượng: 938.4 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 11h:13' 27-02-2024
Dung lượng: 938.4 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Định luật Ohm
U (V)
I (A) =
R (Ω)
U = I.R
U
R=
I
Đoạn mạch mắc nối tiếp
+
I
R1
I = I1 = I 2
U = U1 + U 2
R = R1 + R 2
R2
_
Đoạn Imạch song song
1
I
R1
+
R2
I2
I = I1 + I 2
U = U1 = U 2
1 1 1
= +
R R1 R 2
_
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
R= ρ
(Ω)
l
s
S=πr2 = πd2/4
R.S
l=
ρ
(Ωm)
l (m)
S (m22 )
ρ.l
S=
R
R.S
ρ=
l
ĐIỆN NĂNG. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển hóa thành các
dạng năng lượng khác trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng
lượng vô ích.
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ
điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Ai
Ai
H
A tp
A i A hp
Ai là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ
Ahp : là năng lượng hao phí
ĐIỆN NĂNG.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác.
* Công thức tính công của dòng điện:
Trong đó:
A = P.t = UIt
P là công suất, đơn vị là oát (W)
t là thời gian dòng điện chạy qua, đơn vị giây (s)
A là công của dòng điện đơn vị là Jun (J)
Đơn vị:
1kW.h = 1000W.3600s = 3600 000J = 3,6. 106J = 1 số
*Công suất điện:
2
U
P =U
.
I
=
I
.
R
=
(W)
(A)
(Ω)
(V)
R
2
*Công của dòng điện:
A
=
P
.
t
=
U
.
I
.
t
(J)
(W)
(A) (s)
(s)
(V)
ĐỊNH LUẬT
JUN – LENXƠ
2
Q = (A)I . R
.t
(Ω) (S)
(J)
2
Q = 0, 24. (A)I .R
.t
(Ω) (S)
(Cal)
Những quy tắc để đảm bảo an
toàn khi sử dụng điện: (sgk T 51)
+ Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn
điện có HĐT nhỏ hơn 40V.
+ Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
cách điện đúng chuẩn.
+ Phải mắc cầu chì vào dây nóng
cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch
tự động khi đoản mạch.
+ Khi tiếp xúc với mạng điện gia
đình 220V phải tuân thủ các quy tắc
về an toàn điện.
Chú ý
+ Khi có người bị điện giật không
được chạm vào người đó, phải tìm
cách ngắt ngay mạch và cấp cứu kịp
thời.
Các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng :
Cần lựa chọn sử dụng các dụng
cụ , thiết bị điện có công suất phù
hợp và chỉ sử dụng chúng trong
thời gian cần thiết.
Sự chuyển hóa năng lượng điện với ấm điện, bếp điện…
Nöôùc
ÑIEÄN
NAÊNG
A= P.t =U.I.t
NHIEÄT
BEÁP ÑIEÄN, NAÊNG
AÁM ÑIEÄN Q = I2R.t
tp
Qi
HIEÄU SUAÁT: H .100%
Qtp
Qi = mc t
Moâi tröôøng
Qhp
BÀI TẬP
Bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, song song
1
2
Bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch hỗn hợp
3
4
5
Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở
của dây dẫn
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Bài tập vận dụng định luật Jun – Len - Xơ
Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế.
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 5 lần thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn thay đổi như thế nào?
A. Tăng 5 lần.
B. Tăng 2,5 lần.
C. Giảm 5 lần.
D. Giảm 2,5 lần.
Câu 3. Đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp
kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,4A. Hỏi nếu
tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy
qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6A
B. 0,8A
C. 1,2A
D. Một giá trị khác
Câu 3. Đặt
Đặt một
một hiệu
hiệu điện
điện thế 6V
3V vào
vào hai
hai đầu
đầu dây
dây dẫn
dẫn bằng hợp
cường độ
độ dòng
dòng điện
điện chạy
chạy qua
qua dây
dây dẫn
kim thì cường
dẫn này
này là
là 0,4A
0,2A. Hỏi nếu
tăng
tăngthêm
thêm12V
12Vnữa
nữa cho
cho hiệu
hiệu điện
điện thế
thế thì cường độ dòng điện chạy
qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6A
B. 0,8A
C. 1,2A
D. Một giá trị khác
Câu 4. Điện trở R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn
nhất là 2A và điện trở R2 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường
độ lớn nhất là 1A. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này thì cường độ
dòng điện cực đại đi qua hai điện trở là bao nhiêu?
A. 2A
B. 1A
C. 3A
D. 1,5A
Điệntrở
trởRR
=
30
Ω
có
cường
độ
dòng
điện
đi
qua
là
1A
Câu 5. Điện
=
30
Ω
có
cường
độ
dòng
điện
đi
qua
là
2A
1
1
điện trở R 2 = 10 Ω có cường độ dòng điện đi qua là 1A
và điện trở R2 = 10 Ω có cường độ dòng điện đi qua là 1A.
Có thể mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế nào:
A. 10 V
B. 22,5 V
C. 30 V
D. 45V
Câu 6: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l. Dây
thứ nhất có tiết diện S và điện trở 10. Dây thứ hai có tiết diện 2S.
Điện trở dây thứ hai là:
A. 20 .
C. 10 .
B. 15 .
D. 5 .
Câu 7: Một dây dẫn đồng chất,có chiều dài l, tiết diện S và điện
trở là 40 được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện
trở dây mới là:
A. 40 .
C. 20 .
B. 30 .
D. 10 .
295746
10
813
Hết
giờ
Câu 8 : Moät boùng ñeøn coù ghi (220V- 40W) ñöôïc thaép saùng lieân tuïc vôùi hieäu
ñieän theá 220V trong 2,5h thì ñieän naêng maø boùng ñeøn naøy söû duïng laø
A.36000 J
B. 100 kWh
C. 100 Wh
D. 36 KJ
Câu 9. Moät ñoaïn daây ñoàng daøi 20m , baùn kính tieát dieän troøn cuûa
daây laø 1,5mm bieát ñieän trôû suaát cuûa ñoàng laø 1, 7.10 8 m
Vaäy ñieän trôû cuûa daây ñoàng laø
A. 0,48
B. 0,048
C. 0,72
D. 0,072
Bài 1 :Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện
thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 341mA.
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn
khi đó?
b) Bóng đèn được sử dụng như trên trung
bình 5 giờ trongmột ngày. Tính điện năng
mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo
đơn vị Jun và số đếm của công tơ điện.
Tóm tắt
UĐM = 220V
I = 341mA
= 0,341A
t = 5h
=18000s
a ) R ?( )
P = ? (W)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Lập bước giải
UĐM = 220V
I
t
= 341mA
= 0,341A
= 5h
=18 000s
a ) R ?()
P = ? (W)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Tính điện trở của bóng đèn bằng công thức nào?
U
R
I
Tính công suất của bóng đèn bằng công thức nào?
P = U.I
Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn bằng công thức nào?
A30 = P.t30 = P.( 30.t )
Tính số đếm công tơ điện bằng công thức nào
N = A( kwh)
Mỗi số đếm công tơ điện bằng bao nhiêu Jun?
N = 1 số = 1kWh = 36.105J
UĐM = 220V
I
t
= 341mA
= 0,341A
= 5h
=18000s
a ) R ?()
P = ? (w)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Bài giải
a) Điện trở của bóng đèn có giá trị là:
U
220
645()
R
I
0, 341
Công suất tiêu thụ của bóng đèn là:
P = U.I= 220.0,341 = 75W
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 30 ngày là:
A30= P.t30= P(30.t )= 75.( 30.18000) = 405.105(J) = 11,25 số
Vậy số đếm của công tơ điện là:
N = 11,25 số
Bài 2: Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V- 100W và một bàn là có ghi 220V – 1.000W
cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình để cả hai cùng hoạt động bình
thường.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện , trong đó bàn là được ký hiệu như một điện trở và tính điện
trở tương đương của đoạn mạch này.
b) Tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 2 giờ theo đơn vị Jun và kWh
Cho biết
Đ : 220V – 100W
BL : 220V - 1000W
U = 220V
t = 2h = 7 200s
Hỏi
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) A = ? ( J, kWh)
Cho biết
Đ : 220V – 100W
BL : 220V - 1000W
U = 220V
t = 2h = 7 200s
Hỏi
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) A = ? ( J, kWh)
Gợi ý giải
a) Các con số ghi trên đèn và bàn là có ý nghĩa gì ?
( Là hiệu điện thế và công suất định mức của hai dụng cụ đó )
- Vậy để chúng hoạt động bình thường cần mắc vào HĐT bao nhiêu?
- Mắc như thế nào để đạt đúng hiệu điện thế yêu cầu?
- Vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn điều kiện.
BÀI 2:
Bài giải
a/. Sơ đồ của mạch điện:
BL
Đ
A
K
~
Điện trở của bóng đèn: :
2
2
U d (220)
R=
= 484
100
Pd
BÀI 2:
Điện trở của bàn là
R =
bl
U
2
bl
Bài giải
(220) 2
= 48,4
1000
P bl
Điện trở tương đương toàn mạch :
484.48, 4
R d R bl
R =
= 44
td R d+ R
484 48, 4
bl
Bài giải
BÀI 2:
b/. Điện năng tiêu thụ:
A = P. t = (Pd + P bl ).t =(100+ 1000).7200 =
= 1100. 7200 = 7 920 000(J)
A = 2,2 kWh
Đáp số: a. Rtd = 44
b. A= 7 920 000(J)
A= 2,2 kWh
Bài 3. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở
R = 120Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban
đầu là 250C thì thời gian đun nước là 17 phút. Coi rằng
nhiệt lượng để đun nước là có ích, tính hiệu suất của bếp.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 2 giờ. Tính tiền phải trả
cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1
kW.h là 2000 đồng.
Bài 1: Cho biết:
R = 120Ω; I = 2,5A.
a) t = 1s; Tính Q1 =? (J)
b) V = 2lít
=> m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t = 25 C;
0
1
0
t02 = 1000C (sôi)
Hướng dẫn:
Q1 = I2 . R. t
a) Tính Q1 =?
b) Tính H =?
- Tính Qi = m . C . t
t = 100 - 25
t = 750C
t1 = 17ph = 1020s.
Tính H = ? %
c) t = 2h => t 30= 2.30 = 60h;
1KWh = 2000đ
Tính T30 = ? (VNĐ)
- Tính Qtp = I2 . R. t1
H=
Qi
Qtp
100%
c) Tính T =?
T30 = A30 . số tiền
A30 = P .t30
A30 = I2 . R . t30
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
=> P = 750 W = 0,75kW
Q1 = I2Rt = (2,5)2.120.1 = 750J
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung để đun sôi nước là:
Qi = mc t = 2.4200.75= 630000(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.120.1020 = 765000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
H=
Qi
Qtp
100% =
630000
765000
100% = 82,35%
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,75.60 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.2000 = 90000 (đồng)
Bài 4. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế
220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%,
trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Hướng dẫn:
Bài 4: Cho biết:
Uđm = 220V
a) Tính Qi =?
Pđm =1000W.
Tính Qi = m . C . t
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t 1 = 20 C; t = 100 C;
0
0
0
2
0
=> t =100 – 20= 800C
H = 90%
a) Tính Qi =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
b) Tính QTR =?
H=
Qi
Qtp
100% =>
Qtp
Qi
=
H
c) Tính t = ?
Qtp= A = P.t
Qtp= P.t =>
t=
Qtp
P
100%
BÀI GIẢI
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qi = mc(t02 - t01) = 2.4200.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
Qi
H=
100% =>
Qtp =
Qtp
Qi
H
=
672000
0,9
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp= P.t =>
t=
Qtp
P
746700
=
1000
≈ 747(s)
≈ 746700(J)
Đ È N C O M P Ă C
1
2
Ô M
3
J U N L E N X Ơ
4
C Ô N G T Ơ Đ I Ệ N
5
C O N S T A N T A N
6
C H I Ề U D À I
7
N Ố I Đ Ấ T
8
T I Ế T D I Ệ N
9
H I Ệ U Đ I Ệ N T H Ế
10
B I Ế N T R Ở
11 V Ậ T L I Ệ U
12
V Ò N G M À U
Đại
lượng
được
đo
bằng
tích
của
HĐT
giữa
hai
đầu
đoạn
mạch
và
cường
độ
3.
Định
luật
mang
tên
của
hai
nhà
bác
học
vật
lí
người
Anh
và
Nga.
12.
Đây
làtrở
cách
để
xác
định
trị
sốkhi
của
điện
trởtốdùng
trong
kỹ
thuật.
8.
Điện
của
dây
dẫn
tỉ
lệ
nghịch
với
yếu
nào
(chiều
dài,
vậthai
liệu,
tiết
7.
Đây
là
một
biện
pháp
an
toàn
mắc
mạch
điện
thực
tế.
9.
Cường
độ
dòng
điện
tỉ
lệ
thuận
với
đại
lượng
này
khi
đặt
vào
đầu
6.
Điện
trở
của
dây
dẫn
tỉ
lệ
thuận
với
yếu
tố
nào
(
chiều
dài,
vật
liệu,
tiết
11.
Điện
trở
của
dây
dẫn
phụ
thuộc
vào
yếu
tố
nào
(chiều
dài,
vật
liệu,
tiết
dòng
chạy
qua
nó.
(Dựa
vào
yếu
tố này
cótrịthể
biết
dụng
cụ
điện
hoạt
động
1.điện
Bóng
đèn
chiếu
sáng
được
khuyến
khích
sử
dụng
thay
thế
bóng
đèn
dây
10.
Dụng
cụ
là
một
điện
trở
có
thể
thay
đổi
số
và
có
thể
sử
dụng
để
điều
4.
Dụng
cụ
đo
điện
năng
tiêu
thụ
trong
mỗi
hộ
gia
đình
là
gì
(10
chữ
cái)
diện).
(8
chữ
cái)`
5. 2.
Chất
này
thường
được
sửchữ
dụng
đểchữ
chế
tạo các điện trở mẫu. (10 chữ cái)
(8
cái)
(7
chữ
cái)
diện)
.
(8
chữ
cái)
diện).
(7
chữ
cái)
Đơn
vị
của
điện
trở.
(2
cái)
(6
chữ
cái)
mạnh
hay
yếu
)
(12
chữ
cái)
tóc
để
tiết
kiệm
điện
năng
là
gì?
(9
một
dây
dẫn. độ
(11dòng
chữ cái)
chỉnh
cường
điện trong mạch. (7 chữ cái)
Sự chuyển hóa năng lượng điện với động cơ điện…
CƠ NĂNG
ÑIEÄN
NAÊNG
Ai = F.s
ĐỘNG CƠ
A= P.t =U.I.t
Qi
HIEÄU SUAÁT: H .100%
Qtp
NHIỆT NĂNG
Qhp
U (V)
I (A) =
R (Ω)
U = I.R
U
R=
I
Đoạn mạch mắc nối tiếp
+
I
R1
I = I1 = I 2
U = U1 + U 2
R = R1 + R 2
R2
_
Đoạn Imạch song song
1
I
R1
+
R2
I2
I = I1 + I 2
U = U1 = U 2
1 1 1
= +
R R1 R 2
_
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI , TIẾT DIỆN VÀ
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
R= ρ
(Ω)
l
s
S=πr2 = πd2/4
R.S
l=
ρ
(Ωm)
l (m)
S (m22 )
ρ.l
S=
R
R.S
ρ=
l
ĐIỆN NĂNG. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển hóa thành các
dạng năng lượng khác trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng
lượng vô ích.
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ
điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Ai
Ai
H
A tp
A i A hp
Ai là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ
Ahp : là năng lượng hao phí
ĐIỆN NĂNG.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác.
* Công thức tính công của dòng điện:
Trong đó:
A = P.t = UIt
P là công suất, đơn vị là oát (W)
t là thời gian dòng điện chạy qua, đơn vị giây (s)
A là công của dòng điện đơn vị là Jun (J)
Đơn vị:
1kW.h = 1000W.3600s = 3600 000J = 3,6. 106J = 1 số
*Công suất điện:
2
U
P =U
.
I
=
I
.
R
=
(W)
(A)
(Ω)
(V)
R
2
*Công của dòng điện:
A
=
P
.
t
=
U
.
I
.
t
(J)
(W)
(A) (s)
(s)
(V)
ĐỊNH LUẬT
JUN – LENXƠ
2
Q = (A)I . R
.t
(Ω) (S)
(J)
2
Q = 0, 24. (A)I .R
.t
(Ω) (S)
(Cal)
Những quy tắc để đảm bảo an
toàn khi sử dụng điện: (sgk T 51)
+ Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn
điện có HĐT nhỏ hơn 40V.
+ Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
cách điện đúng chuẩn.
+ Phải mắc cầu chì vào dây nóng
cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch
tự động khi đoản mạch.
+ Khi tiếp xúc với mạng điện gia
đình 220V phải tuân thủ các quy tắc
về an toàn điện.
Chú ý
+ Khi có người bị điện giật không
được chạm vào người đó, phải tìm
cách ngắt ngay mạch và cấp cứu kịp
thời.
Các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng :
Cần lựa chọn sử dụng các dụng
cụ , thiết bị điện có công suất phù
hợp và chỉ sử dụng chúng trong
thời gian cần thiết.
Sự chuyển hóa năng lượng điện với ấm điện, bếp điện…
Nöôùc
ÑIEÄN
NAÊNG
A= P.t =U.I.t
NHIEÄT
BEÁP ÑIEÄN, NAÊNG
AÁM ÑIEÄN Q = I2R.t
tp
Qi
HIEÄU SUAÁT: H .100%
Qtp
Qi = mc t
Moâi tröôøng
Qhp
BÀI TẬP
Bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, song song
1
2
Bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch hỗn hợp
3
4
5
Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở
của dây dẫn
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Bài tập vận dụng định luật Jun – Len - Xơ
Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế.
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 5 lần thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn thay đổi như thế nào?
A. Tăng 5 lần.
B. Tăng 2,5 lần.
C. Giảm 5 lần.
D. Giảm 2,5 lần.
Câu 3. Đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp
kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,4A. Hỏi nếu
tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy
qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6A
B. 0,8A
C. 1,2A
D. Một giá trị khác
Câu 3. Đặt
Đặt một
một hiệu
hiệu điện
điện thế 6V
3V vào
vào hai
hai đầu
đầu dây
dây dẫn
dẫn bằng hợp
cường độ
độ dòng
dòng điện
điện chạy
chạy qua
qua dây
dây dẫn
kim thì cường
dẫn này
này là
là 0,4A
0,2A. Hỏi nếu
tăng
tăngthêm
thêm12V
12Vnữa
nữa cho
cho hiệu
hiệu điện
điện thế
thế thì cường độ dòng điện chạy
qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6A
B. 0,8A
C. 1,2A
D. Một giá trị khác
Câu 4. Điện trở R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn
nhất là 2A và điện trở R2 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường
độ lớn nhất là 1A. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này thì cường độ
dòng điện cực đại đi qua hai điện trở là bao nhiêu?
A. 2A
B. 1A
C. 3A
D. 1,5A
Điệntrở
trởRR
=
30
Ω
có
cường
độ
dòng
điện
đi
qua
là
1A
Câu 5. Điện
=
30
Ω
có
cường
độ
dòng
điện
đi
qua
là
2A
1
1
điện trở R 2 = 10 Ω có cường độ dòng điện đi qua là 1A
và điện trở R2 = 10 Ω có cường độ dòng điện đi qua là 1A.
Có thể mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế nào:
A. 10 V
B. 22,5 V
C. 30 V
D. 45V
Câu 6: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l. Dây
thứ nhất có tiết diện S và điện trở 10. Dây thứ hai có tiết diện 2S.
Điện trở dây thứ hai là:
A. 20 .
C. 10 .
B. 15 .
D. 5 .
Câu 7: Một dây dẫn đồng chất,có chiều dài l, tiết diện S và điện
trở là 40 được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện
trở dây mới là:
A. 40 .
C. 20 .
B. 30 .
D. 10 .
295746
10
813
Hết
giờ
Câu 8 : Moät boùng ñeøn coù ghi (220V- 40W) ñöôïc thaép saùng lieân tuïc vôùi hieäu
ñieän theá 220V trong 2,5h thì ñieän naêng maø boùng ñeøn naøy söû duïng laø
A.36000 J
B. 100 kWh
C. 100 Wh
D. 36 KJ
Câu 9. Moät ñoaïn daây ñoàng daøi 20m , baùn kính tieát dieän troøn cuûa
daây laø 1,5mm bieát ñieän trôû suaát cuûa ñoàng laø 1, 7.10 8 m
Vaäy ñieän trôû cuûa daây ñoàng laø
A. 0,48
B. 0,048
C. 0,72
D. 0,072
Bài 1 :Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện
thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 341mA.
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn
khi đó?
b) Bóng đèn được sử dụng như trên trung
bình 5 giờ trongmột ngày. Tính điện năng
mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo
đơn vị Jun và số đếm của công tơ điện.
Tóm tắt
UĐM = 220V
I = 341mA
= 0,341A
t = 5h
=18000s
a ) R ?( )
P = ? (W)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Lập bước giải
UĐM = 220V
I
t
= 341mA
= 0,341A
= 5h
=18 000s
a ) R ?()
P = ? (W)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Tính điện trở của bóng đèn bằng công thức nào?
U
R
I
Tính công suất của bóng đèn bằng công thức nào?
P = U.I
Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn bằng công thức nào?
A30 = P.t30 = P.( 30.t )
Tính số đếm công tơ điện bằng công thức nào
N = A( kwh)
Mỗi số đếm công tơ điện bằng bao nhiêu Jun?
N = 1 số = 1kWh = 36.105J
UĐM = 220V
I
t
= 341mA
= 0,341A
= 5h
=18000s
a ) R ?()
P = ? (w)
b) A30 = ? (J)
N = ? ( số)
Bài giải
a) Điện trở của bóng đèn có giá trị là:
U
220
645()
R
I
0, 341
Công suất tiêu thụ của bóng đèn là:
P = U.I= 220.0,341 = 75W
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 30 ngày là:
A30= P.t30= P(30.t )= 75.( 30.18000) = 405.105(J) = 11,25 số
Vậy số đếm của công tơ điện là:
N = 11,25 số
Bài 2: Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V- 100W và một bàn là có ghi 220V – 1.000W
cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình để cả hai cùng hoạt động bình
thường.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện , trong đó bàn là được ký hiệu như một điện trở và tính điện
trở tương đương của đoạn mạch này.
b) Tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 2 giờ theo đơn vị Jun và kWh
Cho biết
Đ : 220V – 100W
BL : 220V - 1000W
U = 220V
t = 2h = 7 200s
Hỏi
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) A = ? ( J, kWh)
Cho biết
Đ : 220V – 100W
BL : 220V - 1000W
U = 220V
t = 2h = 7 200s
Hỏi
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) A = ? ( J, kWh)
Gợi ý giải
a) Các con số ghi trên đèn và bàn là có ý nghĩa gì ?
( Là hiệu điện thế và công suất định mức của hai dụng cụ đó )
- Vậy để chúng hoạt động bình thường cần mắc vào HĐT bao nhiêu?
- Mắc như thế nào để đạt đúng hiệu điện thế yêu cầu?
- Vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn điều kiện.
BÀI 2:
Bài giải
a/. Sơ đồ của mạch điện:
BL
Đ
A
K
~
Điện trở của bóng đèn: :
2
2
U d (220)
R=
= 484
100
Pd
BÀI 2:
Điện trở của bàn là
R =
bl
U
2
bl
Bài giải
(220) 2
= 48,4
1000
P bl
Điện trở tương đương toàn mạch :
484.48, 4
R d R bl
R =
= 44
td R d+ R
484 48, 4
bl
Bài giải
BÀI 2:
b/. Điện năng tiêu thụ:
A = P. t = (Pd + P bl ).t =(100+ 1000).7200 =
= 1100. 7200 = 7 920 000(J)
A = 2,2 kWh
Đáp số: a. Rtd = 44
b. A= 7 920 000(J)
A= 2,2 kWh
Bài 3. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở
R = 120Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban
đầu là 250C thì thời gian đun nước là 17 phút. Coi rằng
nhiệt lượng để đun nước là có ích, tính hiệu suất của bếp.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 2 giờ. Tính tiền phải trả
cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1
kW.h là 2000 đồng.
Bài 1: Cho biết:
R = 120Ω; I = 2,5A.
a) t = 1s; Tính Q1 =? (J)
b) V = 2lít
=> m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t = 25 C;
0
1
0
t02 = 1000C (sôi)
Hướng dẫn:
Q1 = I2 . R. t
a) Tính Q1 =?
b) Tính H =?
- Tính Qi = m . C . t
t = 100 - 25
t = 750C
t1 = 17ph = 1020s.
Tính H = ? %
c) t = 2h => t 30= 2.30 = 60h;
1KWh = 2000đ
Tính T30 = ? (VNĐ)
- Tính Qtp = I2 . R. t1
H=
Qi
Qtp
100%
c) Tính T =?
T30 = A30 . số tiền
A30 = P .t30
A30 = I2 . R . t30
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
=> P = 750 W = 0,75kW
Q1 = I2Rt = (2,5)2.120.1 = 750J
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung để đun sôi nước là:
Qi = mc t = 2.4200.75= 630000(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.120.1020 = 765000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
H=
Qi
Qtp
100% =
630000
765000
100% = 82,35%
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,75.60 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.2000 = 90000 (đồng)
Bài 4. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế
220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%,
trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Hướng dẫn:
Bài 4: Cho biết:
Uđm = 220V
a) Tính Qi =?
Pđm =1000W.
Tính Qi = m . C . t
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t 1 = 20 C; t = 100 C;
0
0
0
2
0
=> t =100 – 20= 800C
H = 90%
a) Tính Qi =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
b) Tính QTR =?
H=
Qi
Qtp
100% =>
Qtp
Qi
=
H
c) Tính t = ?
Qtp= A = P.t
Qtp= P.t =>
t=
Qtp
P
100%
BÀI GIẢI
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qi = mc(t02 - t01) = 2.4200.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
Qi
H=
100% =>
Qtp =
Qtp
Qi
H
=
672000
0,9
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp= P.t =>
t=
Qtp
P
746700
=
1000
≈ 747(s)
≈ 746700(J)
Đ È N C O M P Ă C
1
2
Ô M
3
J U N L E N X Ơ
4
C Ô N G T Ơ Đ I Ệ N
5
C O N S T A N T A N
6
C H I Ề U D À I
7
N Ố I Đ Ấ T
8
T I Ế T D I Ệ N
9
H I Ệ U Đ I Ệ N T H Ế
10
B I Ế N T R Ở
11 V Ậ T L I Ệ U
12
V Ò N G M À U
Đại
lượng
được
đo
bằng
tích
của
HĐT
giữa
hai
đầu
đoạn
mạch
và
cường
độ
3.
Định
luật
mang
tên
của
hai
nhà
bác
học
vật
lí
người
Anh
và
Nga.
12.
Đây
làtrở
cách
để
xác
định
trị
sốkhi
của
điện
trởtốdùng
trong
kỹ
thuật.
8.
Điện
của
dây
dẫn
tỉ
lệ
nghịch
với
yếu
nào
(chiều
dài,
vậthai
liệu,
tiết
7.
Đây
là
một
biện
pháp
an
toàn
mắc
mạch
điện
thực
tế.
9.
Cường
độ
dòng
điện
tỉ
lệ
thuận
với
đại
lượng
này
khi
đặt
vào
đầu
6.
Điện
trở
của
dây
dẫn
tỉ
lệ
thuận
với
yếu
tố
nào
(
chiều
dài,
vật
liệu,
tiết
11.
Điện
trở
của
dây
dẫn
phụ
thuộc
vào
yếu
tố
nào
(chiều
dài,
vật
liệu,
tiết
dòng
chạy
qua
nó.
(Dựa
vào
yếu
tố này
cótrịthể
biết
dụng
cụ
điện
hoạt
động
1.điện
Bóng
đèn
chiếu
sáng
được
khuyến
khích
sử
dụng
thay
thế
bóng
đèn
dây
10.
Dụng
cụ
là
một
điện
trở
có
thể
thay
đổi
số
và
có
thể
sử
dụng
để
điều
4.
Dụng
cụ
đo
điện
năng
tiêu
thụ
trong
mỗi
hộ
gia
đình
là
gì
(10
chữ
cái)
diện).
(8
chữ
cái)`
5. 2.
Chất
này
thường
được
sửchữ
dụng
đểchữ
chế
tạo các điện trở mẫu. (10 chữ cái)
(8
cái)
(7
chữ
cái)
diện)
.
(8
chữ
cái)
diện).
(7
chữ
cái)
Đơn
vị
của
điện
trở.
(2
cái)
(6
chữ
cái)
mạnh
hay
yếu
)
(12
chữ
cái)
tóc
để
tiết
kiệm
điện
năng
là
gì?
(9
một
dây
dẫn. độ
(11dòng
chữ cái)
chỉnh
cường
điện trong mạch. (7 chữ cái)
Sự chuyển hóa năng lượng điện với động cơ điện…
CƠ NĂNG
ÑIEÄN
NAÊNG
Ai = F.s
ĐỘNG CƠ
A= P.t =U.I.t
Qi
HIEÄU SUAÁT: H .100%
Qtp
NHIỆT NĂNG
Qhp
 








Các ý kiến mới nhất