Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Vật liệu cơ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị sương
Ngày gửi: 14h:56' 20-02-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: võ thị sương
Ngày gửi: 14h:56' 20-02-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Chương 3
Bài 15 Vật Liệu Cơ Khí
*
*Vật
liệu là chất hoặc hợp chất được con người
dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là
đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm
chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các
sản phẩm cao cấp hơn.
* Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình
sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công
kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc
kết cấu máy.
Vì sao phải biết tính chất của vật liệu ?
- Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết,
mục đích sử dụng của chi tiết.
- Chọn phương pháp gia công thích hợp.
- Chọn dụng cụ gia công thích hợp.
- Tính chất cơ học
- Tính chất lí học
- Tính chất hóa học
- Tính công nghệ
Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của
kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải
trọng. Các đặc trưng đó bao gồm:
-Độ bền
-Độ dẻo
-Độ cứng
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay
phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
*Giới hạn bền (σ) Đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Có 2 loại:
+ Giới hạn bền kéo(σbk) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật
liệu.
-Giới hạn bền nén (σbn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật
liệu.
-Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới
tác dụng của ngoại lực.
•Độ giãn dài tương đối
vật liệu
(δ%): δ : Đặc trưng cho độ dẻo của
δ =
•Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng
lớn.
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo
của lớp bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực thông
qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không
biến dạng.
*Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng)
+ Độ cứng Brinen(HB):
- Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có
chỉ số đo HB càng lớn
VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
+ Độ cứng Rocven(HRC)
- Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng
cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn
VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
+ Độ cứng Vicker(HV) :
- Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng
cứng thì chỉ số HV càng lớn.
VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV.
Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy
công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
Ngoài các vật liệu đã biết như gang,
thép,.. Còn có một số loại vật liệu khác
như:
-Vật liệu vô cơ
-Vật liệu hữu cơ (Polime)
-Vật liệu composit
*Nhựa nhiệt cứng và nhựa nhiệt dẻo giống và
khác nhau chỗ nào ?
-Giống: thành phần đều là hợp chất hữu cơ tổng hợp, có
độ bền cao, không dẫn điện.
-Khác:
+ Nhựa nhiệt dẻo: ở nhiệt độ nhất định chuyển sang trạng
thái chảy dẻo, gia công được nhiều lần, có khả năng
chống mài mòn cao.
+ Nhựa nhiệt cứng: sau khi gia công lần đầu không chảy
hoặc mền ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi,
cứng.
Bài 15 Vật Liệu Cơ Khí
*
*Vật
liệu là chất hoặc hợp chất được con người
dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là
đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm
chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các
sản phẩm cao cấp hơn.
* Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình
sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công
kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc
kết cấu máy.
Vì sao phải biết tính chất của vật liệu ?
- Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết,
mục đích sử dụng của chi tiết.
- Chọn phương pháp gia công thích hợp.
- Chọn dụng cụ gia công thích hợp.
- Tính chất cơ học
- Tính chất lí học
- Tính chất hóa học
- Tính công nghệ
Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của
kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải
trọng. Các đặc trưng đó bao gồm:
-Độ bền
-Độ dẻo
-Độ cứng
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay
phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
*Giới hạn bền (σ) Đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Có 2 loại:
+ Giới hạn bền kéo(σbk) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật
liệu.
-Giới hạn bền nén (σbn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật
liệu.
-Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới
tác dụng của ngoại lực.
•Độ giãn dài tương đối
vật liệu
(δ%): δ : Đặc trưng cho độ dẻo của
δ =
•Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng
lớn.
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo
của lớp bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực thông
qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không
biến dạng.
*Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng)
+ Độ cứng Brinen(HB):
- Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có
chỉ số đo HB càng lớn
VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
+ Độ cứng Rocven(HRC)
- Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng
cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn
VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
+ Độ cứng Vicker(HV) :
- Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng
cứng thì chỉ số HV càng lớn.
VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV.
Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy
công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
Ngoài các vật liệu đã biết như gang,
thép,.. Còn có một số loại vật liệu khác
như:
-Vật liệu vô cơ
-Vật liệu hữu cơ (Polime)
-Vật liệu composit
*Nhựa nhiệt cứng và nhựa nhiệt dẻo giống và
khác nhau chỗ nào ?
-Giống: thành phần đều là hợp chất hữu cơ tổng hợp, có
độ bền cao, không dẫn điện.
-Khác:
+ Nhựa nhiệt dẻo: ở nhiệt độ nhất định chuyển sang trạng
thái chảy dẻo, gia công được nhiều lần, có khả năng
chống mài mòn cao.
+ Nhựa nhiệt cứng: sau khi gia công lần đầu không chảy
hoặc mền ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi,
cứng.
 









Các ý kiến mới nhất