Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Vật liệu cơ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tá Hưng
Ngày gửi: 13h:07' 03-11-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Lê Tá Hưng
Ngày gửi: 13h:07' 03-11-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
? Đển tạo ra 1 sản phẩm cơ khí ta
cần phải có cái gì?
Vật liệu
Hình 6.1. Bộ nồi, chảo nấu ăn
Em hãy
quan sát hình
6.1 và cho biết
Bộ nồi, chảo
nấu ăn
thường được
làm bằng
những vật liệu
gì? Tại sao lại
sử dụng vật
liệu đó?
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
- Bộ nồi, chảo nấu ăn
thường được làm
bằng kim loại.
=> Vì chúng có đặc
tính dẫn nhiệt rất tốt,
giúp thức ăn nhanh
chín.
Hình 6.1. Bộ nồi, chảo nấu ăn
Quan sát và cho biết: Các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 được làm từ
những vật liệu gì?
Hình 6.2. Xe đạp
Quan sát và cho biết: Các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 được làm từ
những vật liệu gì?
Hình 6.2. Xe đạp
Thép, nhôm, cao su, nhựa.
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Khái quát về vật liệu cơ khí
- Vật liệu cơ khí bao gồm các nguyên vật liệu dùng trong ngành cơ khí để
tạo nên các sản phẩm.
- Vật liệu cơ khí rất đa dạng và phong phú
- Vật liệu cơ khí có tính chất cơ bản như tính chất cơ học, tính chất vật lý,
tính chất hóa học và tính chất công nghệ.
1. Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành mấy
loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
1. Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành
mấy loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
1.Vật liệu kim loại được chia
làm 2 loại:
- Kim loại đen:
+ Thép
+ Gang
- Kim loại màu:
+ Đồng và hợp kim của đồng
+ Nhôm và hợp kim của nhôm
+ ...
2. Quan sát bảng 6.1. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp kim
của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm.
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Thép
Thường có màu trắng, sáng, cứng, dẻo, dễ
gia công, dễ bị ôxy hóa. Khi bị ôxy hóa
chuyển sang màu nâu
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp, nông nghiệp, trong xây
dựng, cầu đượng…các vật dụng trong gia đình như khóa
cửa, đinh vít…
Gang
Thường có màu xám, cứng, giòn, không thể
dát mỏng, chịu mài mòn.
Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy công nghiệp…, các vật
dụng gia đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim của đồng
Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo dài, dễ
dát mỏng, có tính chống mài mòn cao, tính
dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy hóa trong
môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như bạc trượt, các chi tiết
gia dụng như vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp xúc
trong đồ điện…
Nhôm và hợp kim của nhôm
Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ kéo dài,
tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy trong
môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như vỏ máy công nghiệp,
vật gia dụng như khung cửa, tủ
3. Từ bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi
dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
2. Quan sát bảng 6.1. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp kim
của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm.
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Thép
Thường có màu trắng, sáng, cứng,
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp,
dẻo, dễ gia công, dễ bị ôxy hóa. Khi nông nghiệp, trong xây dựng, cầu
bị ôxy hóa chuyển sang màu nâu
đượng…các vật dụng trong gia đình
như khóa cửa, đinh vít…
Gang
Thường có màu xám, cứng, giòn,
không thể dát mỏng, chịu mài mòn.
Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy
công nghiệp…, các vật dụng gia
đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim của đồng
Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo
dài, dễ dát mỏng, có tính chống mài
mòn cao, tính dẫn điện dẫn nhiệt
tốt, ít bị oxy hóa trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như
bạc trượt, các chi tiết gia dụng như
vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp
xúc trong đồ điện…
Nhôm và hợp kim của nhôm
Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ
kéo dài, tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt,
ít bị oxy trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như
vỏ máy công nghiệp, vật gia dụng
như khung cửa, tủ
3.
- Lưỡi kéo cắt
giấy: thép
- Đầu kìm điện:
thép
- Lõi dây điện:
đồng, nhôm.
- Khung xe ô
tô: thép.
3. Từ bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi
dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II. Một số vật liệu cơ khí thông dụng
1. Vật liệu kim loại
a. Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon.
- Dựa vào tỉ lệ carbon, chia kim loại đen thành 2 loại chính là gang
và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon ≤ 2,14%
+ Gang có tỉ lệ carbon ≥2 ,14%
2. Kim loại màu: kim loại màu được sử dụng chủ yếu dưới dạng
hợp kim
Ví dụ: Nhôm và hợp kim nhôm. Đồng và hợp kim đồng
1. Theo em, các loại sản phẩm làm từ vật liệu phi kim loại nào? Có nguồn
gốc từ đâu?
a) Ghế nhựa
d) Đế giầy
b) Tay cầm chảo
e) Rổ nhựa
c) Ống nhựa
g) Ổ cắm điện
1. Theo em, các loại sản phẩm làm từ
vật liệu phi kim loại (Hình 4.4) có đặc
điểm chung như thế nào?
1. Không bị oxy hóa, không
dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít
bị mài mòn.
2. Ống nước, lốp xe, cốc thủy
tinh, ghế, bình nước, rổ, đế
giày ...
2. Hãy kể tên một số sản phẩm trong
gia đình được làm từ vật liệu phi kim
loại.
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II. Các loại vật liệu cơ khí thông dụng
2. Vật liệu phi kim loại:
Vật liệu phi kim loại được dụng phổ biến là chất dẻo và cao su
*Chất dẻo
- Chất dẻo là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ như dầu mỏ,
than đá, khí đốt….
- Chất dẻo được chia làm 2 loại là chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt
rắn…
* Cao su
- Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
* Ngoài ra còn có các vật liệu khác như thủy tinhh, gốm ....
1. Quan sát bảng 6.2. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu phi kim loại
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Chất dẻo nhiệt
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ; dẻo, không
dẫn điện, không bị oxy hóa, ít bị hóa chất tác
dụng, dễ pha màu và khả năng tái chế
Làm các vật dụng trong gia đình như
dép, can, rổ, cốc…
Chất dẻo nhiệt rắn
Chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, nhẹ,
không dẫn điện, không dẫn nhiệt
Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút máy…
Cao su
Có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn tốt,
cách điện và cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền,
vòng đệm..
2. Từ bảng 6.2 cho biết những sản phẩm sau đây: áo mưa, vỏ ổ lấy điện, vỏ quạt bàn, túi ni
lông được làm từ vật liệu gì?
1. Quan sát bảng 6.2. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu phi kim loại
Vật liệu
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Cao su
Đặc điểm
Có nhiệt độ nóng chảy
thấp, nhẹ; dẻo, không dẫn
điện, không bị oxy hóa, ít
bị hóa chất tác dụng, dễ
pha màu và khả năng tái
chế
Ứng dụng
Làm các vật dụng trong gia
đình như dép, can, rổ, cốc…
Chịu được nhiệt độ cao, có Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút
độ bền cao, nhẹ, không dẫn máy…
điện, không dẫn nhiệt
Có tính đàn hồi cao, khả
năng giảm chấn tốt, cách
điện và cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai
truyền, vòng đệm..
- Áo mưa: chất
dẻo nhiệt
- Vỏ ổ lấy điện:
chất dẻo nhiệt
rắn
- Vỏ quạt bàn:
chất dẻo nhiệt
rắn
- Túi ni lông:
chất dẻo nhiệt
2. Từ bảng 6.2 cho biết những sản phẩm sau đây: áo mưa, vỏ ổ lấy điện, vỏ quạt bàn, túi ni
lông được làm từ vật liệu gì?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật
liệu cơ khí sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất
dẻo.
LUYỆN TẬP
Bài 1. Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật liệu cơ khí
sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo.
Thép
Vật liệu
Gang
Đặc điểm
Thường có màu trắng, sáng, cứng, dẻo, dễ gia công, dễ bị
ôxy hóa. Khi bị ôxy hóa chuyển sang màu nâu
Ứng dụng
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp, nông nghiệp, trong xây
dựng, cầu đượng…các vật dụng trong gia đình như khóa
cửa, đinh vít…
Thường có màu xám, cứng, giòn, không thể dát mỏng, chịu Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy công nghiệp…, các vật
mài mòn.
dụng gia đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có
của đồng
tính chống mài mòn cao, tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị
oxy hóa trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như bạc trượt, các chi tiết gia
dụng như vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp xúc trong đồ
điện…
Nhôm và hợp kim Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ kéo dài, tính dẫn điện
của nhôm
dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như vỏ máy công nghiệp, vật
gia dụng như khung cửa, tủ
Chất dẻo
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ; dẻo, không dẫn điện,
không bị oxy hóa, ít bị hóa chất tác dụng, dễ pha màu và
khả năng tái chế
Chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, nhẹ, không dẫn
điện, không dẫn nhiệt
Làm các vật dụng trong gia đình như dép, can, rổ, cốc…
Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút máy…
Cao su
Có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn tốt, cách điện và
cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm..
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
đen
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt
màu
rắn
Cao su
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
?
?
Săm (ruột) xe đạp
?
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại đen
Lưỡi dao, kéo
Phi kim loại
Kim loại màu
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Cao su
X
Nồi, chảo
X
X
Khung xe đạp
X
Vỏ tàu, thuyền
X
Vỏ ổ cắm điện
X
Săm (ruột) xe đạp
X
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi,
chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà
cửa, thân máy, nắp rắn chắc ...
Vật liệu kim loại màu:
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy
bay, khung cửa..
Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép,
áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách
điện (găng tay cao su), phao bơi,...
? Đển tạo ra 1 sản phẩm cơ khí ta
cần phải có cái gì?
Vật liệu
Hình 6.1. Bộ nồi, chảo nấu ăn
Em hãy
quan sát hình
6.1 và cho biết
Bộ nồi, chảo
nấu ăn
thường được
làm bằng
những vật liệu
gì? Tại sao lại
sử dụng vật
liệu đó?
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
- Bộ nồi, chảo nấu ăn
thường được làm
bằng kim loại.
=> Vì chúng có đặc
tính dẫn nhiệt rất tốt,
giúp thức ăn nhanh
chín.
Hình 6.1. Bộ nồi, chảo nấu ăn
Quan sát và cho biết: Các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 được làm từ
những vật liệu gì?
Hình 6.2. Xe đạp
Quan sát và cho biết: Các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 được làm từ
những vật liệu gì?
Hình 6.2. Xe đạp
Thép, nhôm, cao su, nhựa.
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Khái quát về vật liệu cơ khí
- Vật liệu cơ khí bao gồm các nguyên vật liệu dùng trong ngành cơ khí để
tạo nên các sản phẩm.
- Vật liệu cơ khí rất đa dạng và phong phú
- Vật liệu cơ khí có tính chất cơ bản như tính chất cơ học, tính chất vật lý,
tính chất hóa học và tính chất công nghệ.
1. Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành mấy
loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
1. Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành
mấy loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
1.Vật liệu kim loại được chia
làm 2 loại:
- Kim loại đen:
+ Thép
+ Gang
- Kim loại màu:
+ Đồng và hợp kim của đồng
+ Nhôm và hợp kim của nhôm
+ ...
2. Quan sát bảng 6.1. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp kim
của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm.
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Thép
Thường có màu trắng, sáng, cứng, dẻo, dễ
gia công, dễ bị ôxy hóa. Khi bị ôxy hóa
chuyển sang màu nâu
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp, nông nghiệp, trong xây
dựng, cầu đượng…các vật dụng trong gia đình như khóa
cửa, đinh vít…
Gang
Thường có màu xám, cứng, giòn, không thể
dát mỏng, chịu mài mòn.
Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy công nghiệp…, các vật
dụng gia đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim của đồng
Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo dài, dễ
dát mỏng, có tính chống mài mòn cao, tính
dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy hóa trong
môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như bạc trượt, các chi tiết
gia dụng như vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp xúc
trong đồ điện…
Nhôm và hợp kim của nhôm
Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ kéo dài,
tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy trong
môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như vỏ máy công nghiệp,
vật gia dụng như khung cửa, tủ
3. Từ bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi
dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
2. Quan sát bảng 6.1. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp kim
của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm.
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Thép
Thường có màu trắng, sáng, cứng,
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp,
dẻo, dễ gia công, dễ bị ôxy hóa. Khi nông nghiệp, trong xây dựng, cầu
bị ôxy hóa chuyển sang màu nâu
đượng…các vật dụng trong gia đình
như khóa cửa, đinh vít…
Gang
Thường có màu xám, cứng, giòn,
không thể dát mỏng, chịu mài mòn.
Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy
công nghiệp…, các vật dụng gia
đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim của đồng
Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo
dài, dễ dát mỏng, có tính chống mài
mòn cao, tính dẫn điện dẫn nhiệt
tốt, ít bị oxy hóa trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như
bạc trượt, các chi tiết gia dụng như
vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp
xúc trong đồ điện…
Nhôm và hợp kim của nhôm
Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ
kéo dài, tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt,
ít bị oxy trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như
vỏ máy công nghiệp, vật gia dụng
như khung cửa, tủ
3.
- Lưỡi kéo cắt
giấy: thép
- Đầu kìm điện:
thép
- Lõi dây điện:
đồng, nhôm.
- Khung xe ô
tô: thép.
3. Từ bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi
dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II. Một số vật liệu cơ khí thông dụng
1. Vật liệu kim loại
a. Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon.
- Dựa vào tỉ lệ carbon, chia kim loại đen thành 2 loại chính là gang
và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon ≤ 2,14%
+ Gang có tỉ lệ carbon ≥2 ,14%
2. Kim loại màu: kim loại màu được sử dụng chủ yếu dưới dạng
hợp kim
Ví dụ: Nhôm và hợp kim nhôm. Đồng và hợp kim đồng
1. Theo em, các loại sản phẩm làm từ vật liệu phi kim loại nào? Có nguồn
gốc từ đâu?
a) Ghế nhựa
d) Đế giầy
b) Tay cầm chảo
e) Rổ nhựa
c) Ống nhựa
g) Ổ cắm điện
1. Theo em, các loại sản phẩm làm từ
vật liệu phi kim loại (Hình 4.4) có đặc
điểm chung như thế nào?
1. Không bị oxy hóa, không
dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít
bị mài mòn.
2. Ống nước, lốp xe, cốc thủy
tinh, ghế, bình nước, rổ, đế
giày ...
2. Hãy kể tên một số sản phẩm trong
gia đình được làm từ vật liệu phi kim
loại.
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II. Các loại vật liệu cơ khí thông dụng
2. Vật liệu phi kim loại:
Vật liệu phi kim loại được dụng phổ biến là chất dẻo và cao su
*Chất dẻo
- Chất dẻo là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ như dầu mỏ,
than đá, khí đốt….
- Chất dẻo được chia làm 2 loại là chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt
rắn…
* Cao su
- Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
* Ngoài ra còn có các vật liệu khác như thủy tinhh, gốm ....
1. Quan sát bảng 6.2. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu phi kim loại
Vật liệu
Đặc điểm
Ứng dụng
Chất dẻo nhiệt
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ; dẻo, không
dẫn điện, không bị oxy hóa, ít bị hóa chất tác
dụng, dễ pha màu và khả năng tái chế
Làm các vật dụng trong gia đình như
dép, can, rổ, cốc…
Chất dẻo nhiệt rắn
Chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, nhẹ,
không dẫn điện, không dẫn nhiệt
Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút máy…
Cao su
Có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn tốt,
cách điện và cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền,
vòng đệm..
2. Từ bảng 6.2 cho biết những sản phẩm sau đây: áo mưa, vỏ ổ lấy điện, vỏ quạt bàn, túi ni
lông được làm từ vật liệu gì?
1. Quan sát bảng 6.2. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu phi kim loại
Vật liệu
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Cao su
Đặc điểm
Có nhiệt độ nóng chảy
thấp, nhẹ; dẻo, không dẫn
điện, không bị oxy hóa, ít
bị hóa chất tác dụng, dễ
pha màu và khả năng tái
chế
Ứng dụng
Làm các vật dụng trong gia
đình như dép, can, rổ, cốc…
Chịu được nhiệt độ cao, có Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút
độ bền cao, nhẹ, không dẫn máy…
điện, không dẫn nhiệt
Có tính đàn hồi cao, khả
năng giảm chấn tốt, cách
điện và cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai
truyền, vòng đệm..
- Áo mưa: chất
dẻo nhiệt
- Vỏ ổ lấy điện:
chất dẻo nhiệt
rắn
- Vỏ quạt bàn:
chất dẻo nhiệt
rắn
- Túi ni lông:
chất dẻo nhiệt
2. Từ bảng 6.2 cho biết những sản phẩm sau đây: áo mưa, vỏ ổ lấy điện, vỏ quạt bàn, túi ni
lông được làm từ vật liệu gì?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật
liệu cơ khí sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất
dẻo.
LUYỆN TẬP
Bài 1. Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật liệu cơ khí
sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo.
Thép
Vật liệu
Gang
Đặc điểm
Thường có màu trắng, sáng, cứng, dẻo, dễ gia công, dễ bị
ôxy hóa. Khi bị ôxy hóa chuyển sang màu nâu
Ứng dụng
Làm chi tiết máy, máy công nghiệp, nông nghiệp, trong xây
dựng, cầu đượng…các vật dụng trong gia đình như khóa
cửa, đinh vít…
Thường có màu xám, cứng, giòn, không thể dát mỏng, chịu Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy công nghiệp…, các vật
mài mòn.
dụng gia đình như nồi cơm…
Đồng và hợp kim Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có
của đồng
tính chống mài mòn cao, tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt, ít bị
oxy hóa trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như bạc trượt, các chi tiết gia
dụng như vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp xúc trong đồ
điện…
Nhôm và hợp kim Thường có màu trắng sáng, nhẹ, dễ kéo dài, tính dẫn điện
của nhôm
dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy trong môi trường
Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như vỏ máy công nghiệp, vật
gia dụng như khung cửa, tủ
Chất dẻo
Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ; dẻo, không dẫn điện,
không bị oxy hóa, ít bị hóa chất tác dụng, dễ pha màu và
khả năng tái chế
Chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, nhẹ, không dẫn
điện, không dẫn nhiệt
Làm các vật dụng trong gia đình như dép, can, rổ, cốc…
Làm chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút máy…
Cao su
Có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn tốt, cách điện và
cách âm tốt.
Làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm..
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
đen
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt
màu
rắn
Cao su
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
?
?
Săm (ruột) xe đạp
?
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại đen
Lưỡi dao, kéo
Phi kim loại
Kim loại màu
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Cao su
X
Nồi, chảo
X
X
Khung xe đạp
X
Vỏ tàu, thuyền
X
Vỏ ổ cắm điện
X
Săm (ruột) xe đạp
X
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi,
chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà
cửa, thân máy, nắp rắn chắc ...
Vật liệu kim loại màu:
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy
bay, khung cửa..
Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép,
áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách
điện (găng tay cao su), phao bơi,...
 








Các ý kiến mới nhất