Bài 58. Các hạt sơ cấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 10h:54' 18-04-2011
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 10h:54' 18-04-2011
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Chương X: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
CHƯƠNG IX: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
BÀI 58: HẠT SƠ CẤP
1) Hạt sơ cấp: là những hạt có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử ( e, p, n , mezôn, muyôn, piôn)
5) Tương tác của các hạt sơ cấp:
Trắc nghiệm:
Câu 1: HẠT SƠ CẤP
Là những hạt nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử
B. Là những hạt lớn hơn hạt nhân nguyên tử
Chính là hạt nhân nguyên tử
Là những hạt không có khối lượng, chỉ có điện tích là 1e
Câu 2: Chọn câu sai: Mỗi hạt sơ cấp
A. Có khối lượng nghỉ m0
B. Có điện tích Q
C. Có số lượng tử Spin
D. Luôn bền vững
Câu 3: Spin đặc trưng cho
A. Chuyển động quay của hạt sơ cấp
B. Chuyển động nội tại và bản chất của hạt sơ cấp
C. Thời gian sống trung bình của hạt sơ cấp
D. Mức bền vững của hạt sơ cấp
Câu 4: Chọn ý sai, Hạt sơ cấp bền là
A.Prôtôn B. electron C.phôtôn D. Nơtrôn
Câu 6: Chọn phát biểu sai:
A. Tât cả các Hadron đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là quack
B. Có 6 hạt quack và 6 phản quack với điện tích có dấu ngược lại
C. Điện tích của quack d là –e/3
D. Người ta đã quan sát được các hạt quack tự do
Câu 7: Tương tác mạnh là tương tác
A. Chịu trách nhiệm trong phân rã bêta
B. Có bán kính tác dụng trong khoảng 10-18 m
C. Có cường độ lớn hơn tương tác điện từ 1011 lần
D. Có bán kính tác dụng cỡ 10-15m
Câu 8: Một trong các thành công của giả thuyết về các hạt quack là
A. Tìm ra hạt ômêga cộng
B. Tìm ra hạt ômêga trừ
C. Tìm ra phản hạt electron
D. Tìm ra phản hạt phôtôn
Câu 9: Trong quá trình tương tác, một cặp hạt – phản hạt, có khối lượng nghỉ khác 0
A. Có thể hủy thành các hạt có khối lượng nghỉ bằng 0
B. Luôn hủy thành các hạt có khối lượng nghỉ khác 0
C. Luôn huỷ thành các hạt có điện tích giống nhau
D. Luôn huỷ thành các hạt có khối lượng nghỉ bằng nhau và điện tích trái dấu
CHƯƠNG IX: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
BÀI 58: HẠT SƠ CẤP
1) Hạt sơ cấp: là những hạt có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử ( e, p, n , mezôn, muyôn, piôn)
5) Tương tác của các hạt sơ cấp:
Trắc nghiệm:
Câu 1: HẠT SƠ CẤP
Là những hạt nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử
B. Là những hạt lớn hơn hạt nhân nguyên tử
Chính là hạt nhân nguyên tử
Là những hạt không có khối lượng, chỉ có điện tích là 1e
Câu 2: Chọn câu sai: Mỗi hạt sơ cấp
A. Có khối lượng nghỉ m0
B. Có điện tích Q
C. Có số lượng tử Spin
D. Luôn bền vững
Câu 3: Spin đặc trưng cho
A. Chuyển động quay của hạt sơ cấp
B. Chuyển động nội tại và bản chất của hạt sơ cấp
C. Thời gian sống trung bình của hạt sơ cấp
D. Mức bền vững của hạt sơ cấp
Câu 4: Chọn ý sai, Hạt sơ cấp bền là
A.Prôtôn B. electron C.phôtôn D. Nơtrôn
Câu 6: Chọn phát biểu sai:
A. Tât cả các Hadron đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là quack
B. Có 6 hạt quack và 6 phản quack với điện tích có dấu ngược lại
C. Điện tích của quack d là –e/3
D. Người ta đã quan sát được các hạt quack tự do
Câu 7: Tương tác mạnh là tương tác
A. Chịu trách nhiệm trong phân rã bêta
B. Có bán kính tác dụng trong khoảng 10-18 m
C. Có cường độ lớn hơn tương tác điện từ 1011 lần
D. Có bán kính tác dụng cỡ 10-15m
Câu 8: Một trong các thành công của giả thuyết về các hạt quack là
A. Tìm ra hạt ômêga cộng
B. Tìm ra hạt ômêga trừ
C. Tìm ra phản hạt electron
D. Tìm ra phản hạt phôtôn
Câu 9: Trong quá trình tương tác, một cặp hạt – phản hạt, có khối lượng nghỉ khác 0
A. Có thể hủy thành các hạt có khối lượng nghỉ bằng 0
B. Luôn hủy thành các hạt có khối lượng nghỉ khác 0
C. Luôn huỷ thành các hạt có điện tích giống nhau
D. Luôn huỷ thành các hạt có khối lượng nghỉ bằng nhau và điện tích trái dấu
 







Các ý kiến mới nhất