Bài 1. VB Người đàn ông cô độc giữa rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 00h:46' 01-10-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 00h:46' 01-10-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
(Trích Đất Rừng Phương Nam)
Đoàn Giỏi
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về vùng đất phương
Nam của nước ta? Hãy giới thiệu
ngắn gọn cho các bạn trong lớp
cùng nghe.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Tác giả
Đoàn Giỏi (1925 – 1989), quê ở Tiền
Giang.
Là nhà văn trưởng thành trong kháng
chiến chống Pháp.
Ông có những bút danh khác như:
Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư.
Các tác phẩm của Đoàn Giỏi thường viết
về cuộc sống, thiên nhiên và con người
2. Tác phẩm
Đất rừng phương Nam là tiểu
thuyết của nhà văn Đoàn Giỏi viết
về cuộc đời phiêu bạt của cậu bé
tên An.
Bối cảnh của tiểu thuyết là miền
Tây Nam Bộ, Việt Nam vào những
năm 1945, sau khi thực dân Pháp
quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ.
2. Tác phẩm
Văn bản “Người đàn ông cô độc
giữa rừng” được trích trong tác
phẩm
(1957).
Đất
rừng
phương
Nam
3. Đọc văn bản
Thể loại: Tiểu thuyết.
Bố cục: 3 phần.
• Phần 1. Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh
gặp gỡ Võ Tòng.
• Phần 2. Tiếp…ói một cách chắc chắn như vậy:
Lai lịch của Võ Tòng.
• Phần 3. Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng.
3. Đọc văn bản
Lưu ý một số từ ngữ khó:
Cà
ràng
Lưỡi lê
Khám
Bùa
Nhai
bậy
Nhà
việc
Kì hình dị tướng
Trả lời câu hỏi
Văn bản kể về việc gì?
Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính?
Nhan đề văn bản gợi cho em những suy
nghĩ gì?
Nội dung: Kể về cuộc găp gỡ giữa An và tía
nuôi với chú Võ Tòng ở căn lều của chú giữa
rừng U Minh.
Nhân vât: An, tía nuôi của An, chú Võ Tòng
(nhân vật chính).
Nhan đề văn bản gợi lên hình ảnh chú Võ
Tòng – người đàn ông sống một mình trơ trọi
giữa rừng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu về
Nhóm 2: Tìm hiểu nhân
bối cảnh truyện
vật chú Võ Tòng
Nhóm 3: Tìm hiểu nghệ
thuật và nội dung ý nghĩa
Nhóm 1
Truyện diễn ra vào thời gian, không gian
như thế nào? Gạch chân và chỉ ra các
chi tiết đó.
Em có nhận xét gì về bức tranh thiên
nhiên gợi ra trong văn bản?
Nhóm 2
Đặc điểm nhân vật Võ Tòng được thể hiện
trên những phương diện nào? Qua lời kể của
những nhân vật nào?
Văn bản đã sử dụng những ngôi kể nào? Nêu
tác dụng của việc kết hợp giữa lời kể theo
ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi
thứ ba trong việc khắc họa nhân vật Võ Tòng.
Nhóm 3
Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung
của văn bản.
Nêu một số yếu tố ngôn ngữ, phong cảnh,
tính chất co người… trong văn bản để thấy
tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm màu
sắc Nam Bộ?
1. Boi canh
Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi
rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc
thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
Không gian: hoang vắng.
• Tiếng con vượn bạc má kêu “ché… ét,
ché… ét”, ngồi vắt vẻo trên một thanh xà
Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi
rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc
thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
Không gian: hoang vắng.
• Một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên
cà ràng bắc một chiếc nồi đất đậy vung
kín mít…
Nhan xét
Nổi
bật
lên
trong
khung
cảnh hoang dã, heo hút, rờn rợn,
nằm sâu trong rừng U Minh là
hình ảnh ông Hai bán rắn (tía
nuôi An), chú Võ Tòng và An –
những
con
người
chung
chí
2. Nhan vat chu Vo Tong
Nhân vật Võ Tòng hiện lên qua lời kể
của chú bé An, qua lời nhận xét của
má nuôi An và qua các lời nói, hành
động, cử chỉ của chính mình.
• Cởi trần.
Ngoại hình
• Mặc một chiếc quần ka ki còn mới nhưng
coi bộ đã lâu không giặt.
• Đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong
vỏ sắt ở bên hông.
• Thắt cái xanh-tuya-rông.
Þ Trang phục giống lính Pháp, vẻ ngoài có
phần bặm trợn, bụi bặm khiến lần đầu
gặp An đã sợ chú Võ Tòng nhưng cũng có
phần gần gũi, thoải mái.
Lai lịch: bí ẩn
• Không có tên tuổi, quê quán.
• Đến đây từ mười mấy năm trước.
• Sống cô độc một mình, không có ai làm bạn, giỏi
võ.
• Khỏe mạnh, dũng cảm: một mình giết chết con
hổ chúa.
• Có một vết sẹo từ thái dương xuống cổ sau lần
giết hổ.
• Có người kể rằng: Là người hiền lành, ở tận một
vùng xa. Có vợ con nhưng một lần đâm tên địa
Tính cách:
• Trước khi đi tù: Võ Tòng là người hiền lành, yêu
thương vợ, cương trực, khẳng khái.
• Sau khi đi tù về và vào rừng ở: giỏi võ, mạnh mẽ,
chất phác, thật thà, hào hiệp sẵn sàng giúp đỡ
người khác
Þ Không ai rõ lai lịch của chú Võ Tòng nhưng chú
Võ Tòng là người tốt bụng, giỏi võ, trượng nghĩa,
dũng cảm.
Tên gọi: Võ Tòng
Þ Tên mọi người đặt cho sau lần chú giết hổ. Cái
Hành động:
• Lời nói với An: thân mật, suồng sã, với
tía nuôi An: thân tình nhưng vẫn thể
hiện sự lễ độ.
• Gần gũi có phần suồng sã: Nhai bậy
một miếng khô nai đi, chú em…
• Thể hiện sự dũng cảm, hiên ngang
nhưng xen trong đó là nỗi đượm buồn
chua chát.
• Lời nói thẳng thắn, bộc trực, thể hiện
tình cảm trực tiếp.
Nhan xét
Chú Võ Tòng là con người cô độc, “kì hình
dị tướng” nhưng mang những phẩm chất
tốt đẹp, cương trực, dũng cảm, kiên trung,
anh hùng, căm thù giặc.
Đoàn Giỏi đã thành công khắc họa một
nhân vật vừa thực vừa ảo, vừa mang nét
phương Tây, vừa mang nét phương Đông.
Nhan xét
Việc kết hợp lời kể theo ngôi thứ nhất
(xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi thứ ba
không chỉ làm cho việc kể chuyện được linh
hoạt hơn mà còn giúp cho việc khắc họa
chân dung, tính cách nhân vật Võ Tòng
được khách quan, chân thực
III Tong
III.
Tong
ket
1. Noi dung
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của
tía con An với chú Võ Tòng – người
đàn ông cô độc giữa rừng. Cuộc
gặp gỡ ngắn ngủi đó cho người
đọc thấy được tính cách, tinh thần
kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất
nước bị xâm chiếm.
2.
Nghe thuat
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
Miêu tả tính cách nhân vật qua
ngoại hình, hành động.
Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
Một số yếu tố ngôn ngữ, phong cảnh, tính chất con người,… trong văn bản:
Dùng các đại từ xưng hô: tía, má, anh
Hai, chị Hai, bả,…
Ngôn ngữ
Cách nói khiêm tốn, thân mật của người
Nam Bô: nhai bậy. các từ ngữ chỉ vật
heo, bếp cà ràng, xuồng, mụt măng,
khám,…
Phong cảnh
cây tràm, rừng
nhiều hổ,…
Tính cách
con người
chất phác, thật
thà, can trường,
gan dạ,…
Nếp sinh hoạt
xuống buộc lên
một
gốc
cây
tràm, nấu bằng
bếp cà ràng,
uống rượu với
khô nướng.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Sắp xếp các chi tiết, sự kiện sau đây theo thứ tự xuất hiện
trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng.
(1) Tía con An chia tay chú Võ Tòng.
(2) Võ Tòng trao chiếc nỏ cho ông Hai.
(3) Võ Tòng bàn về việc dùng con dao và chiếc nỏ giết giặc.
(4) Lai lịch của chú Võ Tòng.
(5) An cùng tía nuôi đi thăm chú Võ Tòng.
A. (5) – (4) – (2) – (3) – (1)
B. (5) – (2) – (3) – (4) – (1)
C. (5) – (4) – (3) – (2) –
(1)
D. (5) – (3) – (2) – (4) –
(1)
Câu 2. Võ Tòng có xuất thân từ đâu?
A. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy
năm trước, có vợ con nhưng vợ và con đều mất sớm.
B. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy
năm trước, sống đơn độc không có bạn.
C. Không ai biết hắn đến từ đâu, chỉ biết tên là Võ Tòng.
D. Hắn là người ở vùng này, sau một lần giết hổ mọi người
gọi hắn là Võ Tòng.
Câu 3. Câu văn nào sau đây có yếu tố miêu tả?
A. Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò
vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã.
B. Ánh bếp lửa từ trong một ngôi lều chiếu qua khung cửa
sổ, soi rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc thang dài
xuống bến.
C. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã
làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa
biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh.
D. - Vào đây An! - Tía nuôi gọi tôi.
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản là?
A. Tía nuôi An
B. Má nuôi An
C. Võ Tòng
D. An
Câu 5. Tính cách nào sau đây không đúng với nhân vật Võ Tòng
A
Dũng cảm, thẳng thắn
B
Bộc trực, kiên cường
C
Vui vẻ, hào sảng
D
Nhu nhược, hèn yếu
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên
những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng.
Gợi ý:
Đặc sắc về nội dung: khắc họa nhân vật Võ Tòng với
tính cách cương trực, dũng cảm, hào hiệp.
Đặc sắc về nghệ thuật: phối hợp hai loại ngôi kể, sử
dụng ngôn ngữ mang màu sắc Nam Bộ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại bài Người đàn ông cô
độc giữa rừng.
Soạn bài: Buổi học cuối cùng.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
Đoàn Giỏi
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về vùng đất phương
Nam của nước ta? Hãy giới thiệu
ngắn gọn cho các bạn trong lớp
cùng nghe.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Tác giả
Đoàn Giỏi (1925 – 1989), quê ở Tiền
Giang.
Là nhà văn trưởng thành trong kháng
chiến chống Pháp.
Ông có những bút danh khác như:
Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư.
Các tác phẩm của Đoàn Giỏi thường viết
về cuộc sống, thiên nhiên và con người
2. Tác phẩm
Đất rừng phương Nam là tiểu
thuyết của nhà văn Đoàn Giỏi viết
về cuộc đời phiêu bạt của cậu bé
tên An.
Bối cảnh của tiểu thuyết là miền
Tây Nam Bộ, Việt Nam vào những
năm 1945, sau khi thực dân Pháp
quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ.
2. Tác phẩm
Văn bản “Người đàn ông cô độc
giữa rừng” được trích trong tác
phẩm
(1957).
Đất
rừng
phương
Nam
3. Đọc văn bản
Thể loại: Tiểu thuyết.
Bố cục: 3 phần.
• Phần 1. Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh
gặp gỡ Võ Tòng.
• Phần 2. Tiếp…ói một cách chắc chắn như vậy:
Lai lịch của Võ Tòng.
• Phần 3. Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng.
3. Đọc văn bản
Lưu ý một số từ ngữ khó:
Cà
ràng
Lưỡi lê
Khám
Bùa
Nhai
bậy
Nhà
việc
Kì hình dị tướng
Trả lời câu hỏi
Văn bản kể về việc gì?
Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính?
Nhan đề văn bản gợi cho em những suy
nghĩ gì?
Nội dung: Kể về cuộc găp gỡ giữa An và tía
nuôi với chú Võ Tòng ở căn lều của chú giữa
rừng U Minh.
Nhân vât: An, tía nuôi của An, chú Võ Tòng
(nhân vật chính).
Nhan đề văn bản gợi lên hình ảnh chú Võ
Tòng – người đàn ông sống một mình trơ trọi
giữa rừng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu về
Nhóm 2: Tìm hiểu nhân
bối cảnh truyện
vật chú Võ Tòng
Nhóm 3: Tìm hiểu nghệ
thuật và nội dung ý nghĩa
Nhóm 1
Truyện diễn ra vào thời gian, không gian
như thế nào? Gạch chân và chỉ ra các
chi tiết đó.
Em có nhận xét gì về bức tranh thiên
nhiên gợi ra trong văn bản?
Nhóm 2
Đặc điểm nhân vật Võ Tòng được thể hiện
trên những phương diện nào? Qua lời kể của
những nhân vật nào?
Văn bản đã sử dụng những ngôi kể nào? Nêu
tác dụng của việc kết hợp giữa lời kể theo
ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi
thứ ba trong việc khắc họa nhân vật Võ Tòng.
Nhóm 3
Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung
của văn bản.
Nêu một số yếu tố ngôn ngữ, phong cảnh,
tính chất co người… trong văn bản để thấy
tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm màu
sắc Nam Bộ?
1. Boi canh
Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi
rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc
thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
Không gian: hoang vắng.
• Tiếng con vượn bạc má kêu “ché… ét,
ché… ét”, ngồi vắt vẻo trên một thanh xà
Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi
rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc
thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
Không gian: hoang vắng.
• Một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên
cà ràng bắc một chiếc nồi đất đậy vung
kín mít…
Nhan xét
Nổi
bật
lên
trong
khung
cảnh hoang dã, heo hút, rờn rợn,
nằm sâu trong rừng U Minh là
hình ảnh ông Hai bán rắn (tía
nuôi An), chú Võ Tòng và An –
những
con
người
chung
chí
2. Nhan vat chu Vo Tong
Nhân vật Võ Tòng hiện lên qua lời kể
của chú bé An, qua lời nhận xét của
má nuôi An và qua các lời nói, hành
động, cử chỉ của chính mình.
• Cởi trần.
Ngoại hình
• Mặc một chiếc quần ka ki còn mới nhưng
coi bộ đã lâu không giặt.
• Đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong
vỏ sắt ở bên hông.
• Thắt cái xanh-tuya-rông.
Þ Trang phục giống lính Pháp, vẻ ngoài có
phần bặm trợn, bụi bặm khiến lần đầu
gặp An đã sợ chú Võ Tòng nhưng cũng có
phần gần gũi, thoải mái.
Lai lịch: bí ẩn
• Không có tên tuổi, quê quán.
• Đến đây từ mười mấy năm trước.
• Sống cô độc một mình, không có ai làm bạn, giỏi
võ.
• Khỏe mạnh, dũng cảm: một mình giết chết con
hổ chúa.
• Có một vết sẹo từ thái dương xuống cổ sau lần
giết hổ.
• Có người kể rằng: Là người hiền lành, ở tận một
vùng xa. Có vợ con nhưng một lần đâm tên địa
Tính cách:
• Trước khi đi tù: Võ Tòng là người hiền lành, yêu
thương vợ, cương trực, khẳng khái.
• Sau khi đi tù về và vào rừng ở: giỏi võ, mạnh mẽ,
chất phác, thật thà, hào hiệp sẵn sàng giúp đỡ
người khác
Þ Không ai rõ lai lịch của chú Võ Tòng nhưng chú
Võ Tòng là người tốt bụng, giỏi võ, trượng nghĩa,
dũng cảm.
Tên gọi: Võ Tòng
Þ Tên mọi người đặt cho sau lần chú giết hổ. Cái
Hành động:
• Lời nói với An: thân mật, suồng sã, với
tía nuôi An: thân tình nhưng vẫn thể
hiện sự lễ độ.
• Gần gũi có phần suồng sã: Nhai bậy
một miếng khô nai đi, chú em…
• Thể hiện sự dũng cảm, hiên ngang
nhưng xen trong đó là nỗi đượm buồn
chua chát.
• Lời nói thẳng thắn, bộc trực, thể hiện
tình cảm trực tiếp.
Nhan xét
Chú Võ Tòng là con người cô độc, “kì hình
dị tướng” nhưng mang những phẩm chất
tốt đẹp, cương trực, dũng cảm, kiên trung,
anh hùng, căm thù giặc.
Đoàn Giỏi đã thành công khắc họa một
nhân vật vừa thực vừa ảo, vừa mang nét
phương Tây, vừa mang nét phương Đông.
Nhan xét
Việc kết hợp lời kể theo ngôi thứ nhất
(xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi thứ ba
không chỉ làm cho việc kể chuyện được linh
hoạt hơn mà còn giúp cho việc khắc họa
chân dung, tính cách nhân vật Võ Tòng
được khách quan, chân thực
III Tong
III.
Tong
ket
1. Noi dung
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của
tía con An với chú Võ Tòng – người
đàn ông cô độc giữa rừng. Cuộc
gặp gỡ ngắn ngủi đó cho người
đọc thấy được tính cách, tinh thần
kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất
nước bị xâm chiếm.
2.
Nghe thuat
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
Miêu tả tính cách nhân vật qua
ngoại hình, hành động.
Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
Một số yếu tố ngôn ngữ, phong cảnh, tính chất con người,… trong văn bản:
Dùng các đại từ xưng hô: tía, má, anh
Hai, chị Hai, bả,…
Ngôn ngữ
Cách nói khiêm tốn, thân mật của người
Nam Bô: nhai bậy. các từ ngữ chỉ vật
heo, bếp cà ràng, xuồng, mụt măng,
khám,…
Phong cảnh
cây tràm, rừng
nhiều hổ,…
Tính cách
con người
chất phác, thật
thà, can trường,
gan dạ,…
Nếp sinh hoạt
xuống buộc lên
một
gốc
cây
tràm, nấu bằng
bếp cà ràng,
uống rượu với
khô nướng.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Sắp xếp các chi tiết, sự kiện sau đây theo thứ tự xuất hiện
trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng.
(1) Tía con An chia tay chú Võ Tòng.
(2) Võ Tòng trao chiếc nỏ cho ông Hai.
(3) Võ Tòng bàn về việc dùng con dao và chiếc nỏ giết giặc.
(4) Lai lịch của chú Võ Tòng.
(5) An cùng tía nuôi đi thăm chú Võ Tòng.
A. (5) – (4) – (2) – (3) – (1)
B. (5) – (2) – (3) – (4) – (1)
C. (5) – (4) – (3) – (2) –
(1)
D. (5) – (3) – (2) – (4) –
(1)
Câu 2. Võ Tòng có xuất thân từ đâu?
A. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy
năm trước, có vợ con nhưng vợ và con đều mất sớm.
B. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy
năm trước, sống đơn độc không có bạn.
C. Không ai biết hắn đến từ đâu, chỉ biết tên là Võ Tòng.
D. Hắn là người ở vùng này, sau một lần giết hổ mọi người
gọi hắn là Võ Tòng.
Câu 3. Câu văn nào sau đây có yếu tố miêu tả?
A. Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò
vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã.
B. Ánh bếp lửa từ trong một ngôi lều chiếu qua khung cửa
sổ, soi rõ hình những khúc gỗ xếp thành bậc thang dài
xuống bến.
C. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã
làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa
biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh.
D. - Vào đây An! - Tía nuôi gọi tôi.
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản là?
A. Tía nuôi An
B. Má nuôi An
C. Võ Tòng
D. An
Câu 5. Tính cách nào sau đây không đúng với nhân vật Võ Tòng
A
Dũng cảm, thẳng thắn
B
Bộc trực, kiên cường
C
Vui vẻ, hào sảng
D
Nhu nhược, hèn yếu
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên
những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng.
Gợi ý:
Đặc sắc về nội dung: khắc họa nhân vật Võ Tòng với
tính cách cương trực, dũng cảm, hào hiệp.
Đặc sắc về nghệ thuật: phối hợp hai loại ngôi kể, sử
dụng ngôn ngữ mang màu sắc Nam Bộ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại bài Người đàn ông cô
độc giữa rừng.
Soạn bài: Buổi học cuối cùng.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
 








