Tìm kiếm Bài giảng
Vẽ kĩ thuật ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:54' 15-09-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:54' 15-09-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết tác dụng của ren trong các
sản phẩm ở hình 13.1?
Kẹp chặt bu lông, đai ốc
Liên kết cố định chặt đui và
bóng đèn.
Kẹp và giữ chặt các chi tiết như
Giữ cố định vòi nước với ống
ống thép, thanh thép phôi định
nước, giúp chuyển động của
hình… trong quá trình gia công,
van nước dễ dàng hơn.
sửa chữa, lắp ráp.
BÀI 13: BIỂU DIỄN REN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái quát chung về ren
2. Biểu diễn quy ước ren
I. KHÁI QUÁT VỀ REN
Đọc thông tin mục I trang 64 SGK, kết hợp quan sát
hình 13.2 trả lời câu hỏi:
Ren dùng để làm gì?
Dựa vào hình 13.2 hãy chỉ ra
sự khác nhau giữa ren ngoài
và ren trong?
Ren dùng để lắp ghép và
truyền chuyển động.
Ren ngoài là ren được
Ren trong là ren được
hình thành trên bề mặt
hình thành trên bề mặt
ngoài của hình trụ.
trong của hình trụ.
II. BIỂU DIỄN QUY ƯỚC REN
Quan sát hình 13.3 và hình
13.4, đọc nội dung mục II
SGK và trả lời các câu hỏi.
Đường đỉnh ren, đường
chân ren và đường giới hạn
ren vẽ bằng nét gì?
Vòng tròn ¾ thể hiện đường
chân ren hay đỉnh ren?
Đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren
vẽ bằng nét liền đậm.
Khoảng hở ¾ vòng trong thể hiện đường chân ren.
Phần hở cung tròn thường nằm ở phía nào?
Đường gạch mặt cắt vẽ chạm đến đường đỉnh
ren hay đường chân ren?
Phần hở cung tròn thường nằm ở
góc phần tư phía trên bên phải.
Đường gạch mặt cắt vẽ chạm
đến đường đỉnh ren.
Quan sát hình 13.5, đọc nội dung phần kí hiệu,
phân loại ren và quy ước biểu diễn ren ăn khớp.
Trong các bản vẽ kĩ thuật, ren được
biểu diễn theo quy ước:
Ren thấy
Ren khuất
Đường đỉnh ren vẽ
Đường đỉnh ren,
ước ren gồm:
bằng nét liền đậm.
đường chân ren và
Dạng ren
Đường chân ren
đường giới hạn ren
Đường kính d
vẽ bằng nét liền
đều vẽ bằng nét
mảnh.
đứt mảnh.
Bước ren và
Kí
hiệu
quy
hướng xoắn.
LUYỆN TẬP
Chuẩn bị: Giấy A4 đã vẽ sẵn
khung vẽ và khung tên, bút
chì, tẩy, thước kẻ.
Vẽ quy ước đoạn ren trục
hình 13.6 theo tỉ lệ 1: 1
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Ren dùng để làm gì?
A. Kẹp chặt
B. Truyền chuyển động
C. Kẹp chặt hoặc
D. Đáp án khác
truyền chuyển động
Câu 2. Có mấy loại ren?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Tên gọi khác của ren ngoài là:
A. Ren trục
C. Cả A và B đều đúng
B. Ren lỗ
D. Cả A và B đều sai
Câu 4. Đường kính lớn nhất của ren:
A. Là đường kính đỉnh
B. Là đường kính chân
của ren ngoài
của ren trong
C. Là đường kính
D. Cả A và B đều đúng
chân của ren
ngoài
Câu 5. Đường kính nhỏ nhất của ren:
A. Là đường kính chân
B. Là đường kính đỉnh
của ren ngoài
của ren ngoài
C. Là đường kính
chân của ren trong
D. Cả 3 phương án trên
Câu 6. Kí hiệu của bước ren là:
A. d
B. d1
C. p
D. Cả A và B đều đúng
Câu 7. Có mấy cách vẽ quy ước ren thấy?
A. 1
C. 3
B. 2
D. 4
VẬN DỤNG
Gợi ý:
Tìm hiểu các sản
Ren ở nắp các loại chai giúp
phẩm có ren trong
đồ trong chai được đóng chặt,
gia đình em và
không đổ ra ngoài
cho biết vai trò
của chúng?
Ren ở ốc vít giúp lắp ráp các
linh kiện điện tử được chặt chẽ
…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức Hoàn thành các
đã học trong
bài tập được
bài
giao
Xem trước Bài 14:
Bản vẽ chi tiết
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết tác dụng của ren trong các
sản phẩm ở hình 13.1?
Kẹp chặt bu lông, đai ốc
Liên kết cố định chặt đui và
bóng đèn.
Kẹp và giữ chặt các chi tiết như
Giữ cố định vòi nước với ống
ống thép, thanh thép phôi định
nước, giúp chuyển động của
hình… trong quá trình gia công,
van nước dễ dàng hơn.
sửa chữa, lắp ráp.
BÀI 13: BIỂU DIỄN REN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái quát chung về ren
2. Biểu diễn quy ước ren
I. KHÁI QUÁT VỀ REN
Đọc thông tin mục I trang 64 SGK, kết hợp quan sát
hình 13.2 trả lời câu hỏi:
Ren dùng để làm gì?
Dựa vào hình 13.2 hãy chỉ ra
sự khác nhau giữa ren ngoài
và ren trong?
Ren dùng để lắp ghép và
truyền chuyển động.
Ren ngoài là ren được
Ren trong là ren được
hình thành trên bề mặt
hình thành trên bề mặt
ngoài của hình trụ.
trong của hình trụ.
II. BIỂU DIỄN QUY ƯỚC REN
Quan sát hình 13.3 và hình
13.4, đọc nội dung mục II
SGK và trả lời các câu hỏi.
Đường đỉnh ren, đường
chân ren và đường giới hạn
ren vẽ bằng nét gì?
Vòng tròn ¾ thể hiện đường
chân ren hay đỉnh ren?
Đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren
vẽ bằng nét liền đậm.
Khoảng hở ¾ vòng trong thể hiện đường chân ren.
Phần hở cung tròn thường nằm ở phía nào?
Đường gạch mặt cắt vẽ chạm đến đường đỉnh
ren hay đường chân ren?
Phần hở cung tròn thường nằm ở
góc phần tư phía trên bên phải.
Đường gạch mặt cắt vẽ chạm
đến đường đỉnh ren.
Quan sát hình 13.5, đọc nội dung phần kí hiệu,
phân loại ren và quy ước biểu diễn ren ăn khớp.
Trong các bản vẽ kĩ thuật, ren được
biểu diễn theo quy ước:
Ren thấy
Ren khuất
Đường đỉnh ren vẽ
Đường đỉnh ren,
ước ren gồm:
bằng nét liền đậm.
đường chân ren và
Dạng ren
Đường chân ren
đường giới hạn ren
Đường kính d
vẽ bằng nét liền
đều vẽ bằng nét
mảnh.
đứt mảnh.
Bước ren và
Kí
hiệu
quy
hướng xoắn.
LUYỆN TẬP
Chuẩn bị: Giấy A4 đã vẽ sẵn
khung vẽ và khung tên, bút
chì, tẩy, thước kẻ.
Vẽ quy ước đoạn ren trục
hình 13.6 theo tỉ lệ 1: 1
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Ren dùng để làm gì?
A. Kẹp chặt
B. Truyền chuyển động
C. Kẹp chặt hoặc
D. Đáp án khác
truyền chuyển động
Câu 2. Có mấy loại ren?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Tên gọi khác của ren ngoài là:
A. Ren trục
C. Cả A và B đều đúng
B. Ren lỗ
D. Cả A và B đều sai
Câu 4. Đường kính lớn nhất của ren:
A. Là đường kính đỉnh
B. Là đường kính chân
của ren ngoài
của ren trong
C. Là đường kính
D. Cả A và B đều đúng
chân của ren
ngoài
Câu 5. Đường kính nhỏ nhất của ren:
A. Là đường kính chân
B. Là đường kính đỉnh
của ren ngoài
của ren ngoài
C. Là đường kính
chân của ren trong
D. Cả 3 phương án trên
Câu 6. Kí hiệu của bước ren là:
A. d
B. d1
C. p
D. Cả A và B đều đúng
Câu 7. Có mấy cách vẽ quy ước ren thấy?
A. 1
C. 3
B. 2
D. 4
VẬN DỤNG
Gợi ý:
Tìm hiểu các sản
Ren ở nắp các loại chai giúp
phẩm có ren trong
đồ trong chai được đóng chặt,
gia đình em và
không đổ ra ngoài
cho biết vai trò
của chúng?
Ren ở ốc vít giúp lắp ráp các
linh kiện điện tử được chặt chẽ
…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức Hoàn thành các
đã học trong
bài tập được
bài
giao
Xem trước Bài 14:
Bản vẽ chi tiết
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất