Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ: Thương mại quốc tế và chính sách TMQT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi quang xuân
Ngày gửi: 10h:11' 28-05-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Hôm nay là ngày

Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168
buiquangxuandn@gmail.com

1

Hôm nay là ngày

Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN

buiquangxuandn@gmail.com
0913 183 168

Cân thơ trong đêm

Thương mại quốc tế và chính sách TMQT

LÝ THUYẾT
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN
3

LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN

1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
4

1. QUAN ĐIỂM CỦA A.SMITH
 Nhà nước không can thiệp vào hoạt
động ngoại thương
 Thị trường mở cửa và tự do thương
mại quốc tế
 Xuất khẩu là yếu tố tích cực, cần thiết
cho phát triển
 Cơ sở, mô hình và lợi ích từ mậu dịch
dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối

1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu điểm
 Bước đầu chỉ ra được cơ sở của mậu dịch quốc tế
 Khẳng định mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích
 cho tất cả các bên tham gia
 Nhà nước không nên can thiệp vào thương mại quốc tế
 Chưa giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một
quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm
nào
 Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu biết của
Hạn
con người
chế  Phát triển của ngành hàng hải và khám phá

2. THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
 Thuyết trọng thương - danh từ, trong
tiếng Anh được gọi là Mercantile
Theory.
 Thuyết trọng thương là một nội dung
của học thuyết cổ điển về tiền tệ, theo
đó quan niệm vàng bạc là hiện thân của
của cải và chủ trương tích lũy nhiều
vàng bạc để làm giàu cho đất nước

2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

Hoàn cảnh lịch sử:
 Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu
biết của con người
 Phát triển của ngành hàng hải và khám phá các
vùng đất và châu lục mới
 Sự gia tăng dân số tạo nên sự gia tăng trên thị
trường lao động và tiêu thụ

HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
:
ƯU
ĐIỂM

Nhận thức được vai trò của thương
mại quốc tế
Xem thương mại quốc tế là chìa khóa
cho sự phát triển của các quốc gia

HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

NHƯỢC
ĐIỂM

 Đánh giá quá cao vai trò của vàng bạc,
quý kim Nguyên tắc chung trong thương
mại là xuất siêu
 Hiểu sai về lợi ích của mậu dịch quốc tế:
tổng lợi ích của mậu dịch bằng không
 Chính phủ can thiệp quá mức vào thương
mại quốc tế
 Quan điểm sai lệch về thù lao và dân số

3. LÝ
THUYẾT LỢI
THẾ SO
SÁNH

3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Khái
niệm

Nội dung
lý thuyết

 Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về
năng suất lao động (hay chi phí lao động)
giữa 2 quốc gia về một sản phẩm nào đó
 Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm mà
các quốc gia khác có lợi thế so sánh, thì tất
cả các quốc gia đều có lợi

LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH

 Phân tích lợi ích mậu dịch
 Lý thuyết lợi thế so sánh dưới góc độ tiền tệ
 RCA=(E1/Ec)/(E2/Ew)
 Ứng dụng trong thực tiễn
Ưu
điểm

 Giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một quốc
gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm nào
 Lý thuyết lợi thế so sánh có tính “tổng quát hóa” cao
hơn

Nhược
điểm

 Xác định lao động là yếu tố duy nhất của sản xuất
 Tính giá trị bằng lao động

4.LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

  Gottfried von Haberler (1900-1995)
được xem là cha đẻ của lý thuyết chi
phí cơ hội ( The Opportunity cost
theory ).
 Ông không chỉ biết đến là một nhà
kinh tế học, nhà nghiên cứu tài ba
mà còn là giảng viên trường Đại học
Harvard.

4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

 Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số
lượng của một sản phẩm khác cần phải
Khái niệm
chi phí cơ hội
cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản đó
CPCHW=ΔQC/ΔQW
Nội dung lý
thuyết chi phí
cơ hội của
Haberler

 Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
chi phí cơ hội thấp hơn và nhập khẩu sản
phẩm mà mình có chi phí cơ hội cao hơn
thì tất cả các quốc gia đều có lợi

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu
điểm

 Thấy được mối quan hệ giữa CPCH và lợi thế so
sánh
 Không quan tâm đến nguồn gốc tạo ra sản phẩm,
khắc phục được nhược điểm của lý thuyết lợi thế so
sánh

Nhược  Giả định CPCH không đổi là không đúng với thực tế
điểm  Chưa tìm ra căn nguyên của cái tạo nên lợi thế so
sánh trong sản xuất của các quốc gia

CÁC LÝ THUYẾT TMQT CỔ
ĐIỂN
17

1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG (Mercantilism)

Tổng quát:




Chiếm ưu thế ở châu Âu trong suốt thế kỷ
16-18
Quan niệm quốc gia hùng mạnh: tích luỹ
được số lượng lớn kim loại quí
TMQT có thể tạo nên quốc gia hùng mạnh
18

LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG
PHÁI TRỌNG THƯƠNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Lý thuyết của trưường phái trọng thưương
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lý thuyết lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh biểu hiện
Lý thuyết chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh với sự tham gia của tiền tệ
19

1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG

Nội dung:





Khuyến khích xuất khẩu (trợ giá)
Hạn chế nhập khẩu (thuế quan)
Nhà nước cần can thiệp sâu vào các hoạt động
kinh tế
Lợi ích TMQT thu được của quốc gia này nhờ
sự

20

1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG

Hạn chế
 Không giải thích đưưîc thực tế lợi ích thu được
từ TMQT
 Chưa đánh giá hết các yếu tố tạo nên một
quốc gia hùng mạnh
 Không giải thích được cơ cấu mậu dịch
 Chưa lý giải các điều kiện thương mại
21

1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG

Lợi ích thu được từ TMQT
Nước 1 khuyến
khích XK sang 2
và hạn chế
nhập khẩu từ
nưước 2

Nước 1 Nước 2
Trước TMQT

Trong
TMQT

Nước 1 Nước 2
Sau TMQT

22

2 LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
Tổng quát:







Do Adam Smith đưa ra (1776)
Lần đầu tiênn giải thích có tính hệ thống về nguồn gốc
thương mại
Dựa trên học thuyết giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất là cơ sở để xác định lợi thế tuyệt đối

Tất cả các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích

“điều rõ ràng đối với ngưười chủ gia đình rằng không bao giờ cố làm ở nhà
cái gì mà đắt hơn là đi mua nó”
23

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Nội dung
 Nếu một nước sản xuất một hàng hoá hiệu quả
hơn và kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng
hoá thứ hai so với một nước khác thì nước đó sẽ
có lợi nếu chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hóa có hiệu quả hơn (lợi thế tuyệt
đối) và nhập khẩu hàng hoá kém hiệu quả hơn
(bất lợi thế tuyệt đối).
24

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Mô hình






Thế giới TM có hai nước
Mỗi nước sản xuất 2 hàng hoá
Tuân theo qui luật giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất = Năng suất lao động
TMQT tự do
25

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
 Dẫn chứng bằng số

Hiệu quả SX

Việt nam

Thái lan

Gạo (tấn/h)

3

1

Vải (m/h)

200

400

Xây dựng mô hình:
•Hai nền kinh tế đều có thể huy động đưược 100 h lao động
•Mức trao đổi trên thị trường thế giới: 1 tấn gạo = 100 m vảI
•Việt Nam cú nhu cầu với 200 tấn gạo, Thái Lan có nhu cầu với
30.000 m vải

26

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Nhận xét:

 Đơn giản
 TMQT đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia

 Thay đổi mô hình sản xuất
 Nếu một nưước sản xuất kém hiệu quả hoàn

toàn?

27

3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH

Tổng quát

 Do David Ricardo đưa ra (1817)
 Là một trong những qui luật quan trọng nhất
của Kinh tế học quốc tế
 Các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích từ
TMQT
28

3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Giả thiết

 2 quốc gia + 2 hàng hóa + 1 yếu tố SX + giá trị HH tính





theo lao động
Chi phí sản xuất không đổi (lợi suất không đổi theo
quimô)
Chi phí vận chuyển bằng không
Mậu dịch tự do
LĐ có thể di chuyển trong một quốc gia nhưng không thể
di chuyển giữa các quốc gia
29

NỘI DUNG

 Nếu một quốc gia sản xuất kém hiệu quả
hơn cả hai hàng hoá so với quốc gia khác
thì TMQT vẫn có thể xảy ra nếu nước đó
chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hoá kém hiệu quả ít hơn (lợi
thế so sánh) và nhập khẩu hàng hoá kém
hiệu quả nhiều hơn (bất lợi thế so sánh).
30

4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

Tổng quát

 Do Haberler đưa ra (1930s)
 Khắc phục được hạn chế của lý
thuyết giá trị - lao động
 Giúp lý giải thích lợi thế so sánh
gần thực tiễn hơn

31

4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

Nội dung

 Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm thứ nhất đưưîc
xác định bằng số lưượng hàng hoá thứ hai phải từ
bỏ không sản xuất để giải phóng các nguồn lực đủ
để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất
 Sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn thì có lợi thế
so sánh
32

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
 Dẫn chứng bằng số

Hiệu quả SX

Việt nam

Thái lan

Gạo (tấn/h)

2

3

Vải (m/h)

100

400

Việt nam
1 tấn gạo = 50 m vải
100 m vải = 2 tấn gạo

Thái lan
1 tấn gạo = 133,3 m vải
100 m vải = 0,75 tấn gạo
33

Nhận xét
 Cho cùng kết quả
 Giúp xác định điều kiện TMQT
50 m vải < 1 tấn gạo < 133,3 m vải

34

5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
2
3
Vải (m/h)

100
Điều gì sẽ xảy ra nếu

400

 tiền công ở VN: 100.000 VND/h
 tiền công ở Thái lan: 300 THB/h

35

5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Giá
Gạo (đv/tấn)
Vải (đv/m)

Việt nam (VND)

Thái lan (THB)

50.000
100.0

100
0.75

Điều gì sẽ xảy ra nếu


Tỷ giá 500 VND = 1THB

 TL xuất khẩu vải sang VN, không có TMQT



Tỷ giá 1333,3 VND = 1THB

 Vn xuất khẩu lương thực sang TL, không có TMQT

36

5 TMQT VỚI SỰ THAM GIA CỦA TIỀN TỆ

Khung tỷ giá:
500 VND < 1THB < 1333,3 VND

37

6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
 Do Balassa đưa ra năm 1965
 Dựa trên các số liệu trên thị trưường để xác định
RCA ij = (X ij/ X wj )/ (∑ X ij/ ∑Xwj)
 Trong đó:
 X ij là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của nước i.
 X wj là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của thế giới.
 ∑ X ij là tổng giá trị xuất khẩu của nước i.
 ∑Xwj là tổng giá trị xuất khẩu của thế giới .
38

6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
 Có thể áp dụng cho cấp độ quốc gia, ngành, hoặc
doanh nghiệp
 Đánh giá:
 RCAij < 1: sản phẩm j không có lợi thế so sánh
 1 < RCAij < 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh
nhưng không cao
 RCAij >>> 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh càng
cao
39

LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
RCA áo sơ mi Việt Tiến ở thị trường nội địa

RCA =

(DT sơ mi Việt Tiến/DT sơ mi của VN ở thị
trường nội địa)
DT của Việt Tiến/DT của các DN may ở
thị trường nội địa

40

6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN











Gạo
Cà phê
Cao su
Bao bì gỗ
Đồ gỗ gia đình
Quần áo
Giầy dép










10,55
71,53
20,69
9,27
2,73
1,10
2,97
11,35
41

ỨNG DỤNG
Yêu cầu về
sản phẩm
Cao
Thị trường
ngách

Thấp
Thấp

Cao

Thu nhập

42

CÁC LÝ THUYẾT
TMQT HIỆN ĐẠI

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TMQT

4
4

CÁC LÝ THUYẾT TMQT HIỆN ĐẠI

HẠN CHẾ CỦA LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN

 Lý thuyết cổ điển nghiên cứu thương

mại với chi phí cơ hội không đổi:
 Thực tế chi phí cơ hội gia tăng
 Chỉ tập trung nghiên cứu về cung,
Chưa đề cập tới cầu.

Nội dung
 3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
 3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình

Heckscher - Ohlin)
 3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
 3.4 Mở rộng lý thuyết H-O

4
6

Nội dung
 3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
 3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình

Heckscher - Ohlin)
 3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
 3.4 Mở rộng lý thuyết H-O
4
7

1 MÔ HÌNH CHUẨN TMQT
 Các khái niệm ban đầu

 Giới hạn khả năng sản xuất với chi phí tăng (PPF)
 Tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT)

 Đường bàng quan xã hội (Social Indifference Curve)
 Tỷ lệ thay thế biên (MRS)

 Xác định điểm cân bằng sản xuất và tiêu dùng trong

nền kinh tế đóng
 Giá cả hàng hoá tương quan cân bằng và lợi thế so sánh

3.1 Mô hình chuẩn TMQT
 Giới hạn khả năng sản xuất
 Khái niệm
 Hình dáng đường PPF
 Chi phí cơ hội không đổi và chí phí cơ hội gia

tăng
 Nguyên nhân gây ra chi phí cơ hội gia tăng

4
9

AB/OI < BC/IJ < ...

AB/OI = BC/IJ = ...
y

y

A

A
E

B

B
F

C

0

I

J

F

C
G

D

E

K

G

D

H

x

0

5
0

I
H

J

K

x
 
Gửi ý kiến