VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ: Thương mại quốc tế và chính sách TMQT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi quang xuân
Ngày gửi: 10h:11' 28-05-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: bùi quang xuân
Ngày gửi: 10h:11' 28-05-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Hôm nay là ngày
Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN
0913 183 168
buiquangxuandn@gmail.com
1
Hôm nay là ngày
Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN
buiquangxuandn@gmail.com
0913 183 168
Cân thơ trong đêm
Thương mại quốc tế và chính sách TMQT
LÝ THUYẾT
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN
3
LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN
1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
4
1. QUAN ĐIỂM CỦA A.SMITH
Nhà nước không can thiệp vào hoạt
động ngoại thương
Thị trường mở cửa và tự do thương
mại quốc tế
Xuất khẩu là yếu tố tích cực, cần thiết
cho phát triển
Cơ sở, mô hình và lợi ích từ mậu dịch
dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu điểm
Bước đầu chỉ ra được cơ sở của mậu dịch quốc tế
Khẳng định mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích
cho tất cả các bên tham gia
Nhà nước không nên can thiệp vào thương mại quốc tế
Chưa giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một
quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm
nào
Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu biết của
Hạn
con người
chế Phát triển của ngành hàng hải và khám phá
2. THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
Thuyết trọng thương - danh từ, trong
tiếng Anh được gọi là Mercantile
Theory.
Thuyết trọng thương là một nội dung
của học thuyết cổ điển về tiền tệ, theo
đó quan niệm vàng bạc là hiện thân của
của cải và chủ trương tích lũy nhiều
vàng bạc để làm giàu cho đất nước
2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
Hoàn cảnh lịch sử:
Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu
biết của con người
Phát triển của ngành hàng hải và khám phá các
vùng đất và châu lục mới
Sự gia tăng dân số tạo nên sự gia tăng trên thị
trường lao động và tiêu thụ
HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
:
ƯU
ĐIỂM
Nhận thức được vai trò của thương
mại quốc tế
Xem thương mại quốc tế là chìa khóa
cho sự phát triển của các quốc gia
HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
NHƯỢC
ĐIỂM
Đánh giá quá cao vai trò của vàng bạc,
quý kim Nguyên tắc chung trong thương
mại là xuất siêu
Hiểu sai về lợi ích của mậu dịch quốc tế:
tổng lợi ích của mậu dịch bằng không
Chính phủ can thiệp quá mức vào thương
mại quốc tế
Quan điểm sai lệch về thù lao và dân số
3. LÝ
THUYẾT LỢI
THẾ SO
SÁNH
3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Khái
niệm
Nội dung
lý thuyết
Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về
năng suất lao động (hay chi phí lao động)
giữa 2 quốc gia về một sản phẩm nào đó
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm mà
các quốc gia khác có lợi thế so sánh, thì tất
cả các quốc gia đều có lợi
LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Phân tích lợi ích mậu dịch
Lý thuyết lợi thế so sánh dưới góc độ tiền tệ
RCA=(E1/Ec)/(E2/Ew)
Ứng dụng trong thực tiễn
Ưu
điểm
Giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một quốc
gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm nào
Lý thuyết lợi thế so sánh có tính “tổng quát hóa” cao
hơn
Nhược
điểm
Xác định lao động là yếu tố duy nhất của sản xuất
Tính giá trị bằng lao động
4.LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Gottfried von Haberler (1900-1995)
được xem là cha đẻ của lý thuyết chi
phí cơ hội ( The Opportunity cost
theory ).
Ông không chỉ biết đến là một nhà
kinh tế học, nhà nghiên cứu tài ba
mà còn là giảng viên trường Đại học
Harvard.
4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số
lượng của một sản phẩm khác cần phải
Khái niệm
chi phí cơ hội
cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản đó
CPCHW=ΔQC/ΔQW
Nội dung lý
thuyết chi phí
cơ hội của
Haberler
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
chi phí cơ hội thấp hơn và nhập khẩu sản
phẩm mà mình có chi phí cơ hội cao hơn
thì tất cả các quốc gia đều có lợi
LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu
điểm
Thấy được mối quan hệ giữa CPCH và lợi thế so
sánh
Không quan tâm đến nguồn gốc tạo ra sản phẩm,
khắc phục được nhược điểm của lý thuyết lợi thế so
sánh
Nhược Giả định CPCH không đổi là không đúng với thực tế
điểm Chưa tìm ra căn nguyên của cái tạo nên lợi thế so
sánh trong sản xuất của các quốc gia
CÁC LÝ THUYẾT TMQT CỔ
ĐIỂN
17
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG (Mercantilism)
Tổng quát:
Chiếm ưu thế ở châu Âu trong suốt thế kỷ
16-18
Quan niệm quốc gia hùng mạnh: tích luỹ
được số lượng lớn kim loại quí
TMQT có thể tạo nên quốc gia hùng mạnh
18
LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG
PHÁI TRỌNG THƯƠNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Lý thuyết của trưường phái trọng thưương
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lý thuyết lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh biểu hiện
Lý thuyết chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh với sự tham gia của tiền tệ
19
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG
Nội dung:
•
•
•
•
Khuyến khích xuất khẩu (trợ giá)
Hạn chế nhập khẩu (thuế quan)
Nhà nước cần can thiệp sâu vào các hoạt động
kinh tế
Lợi ích TMQT thu được của quốc gia này nhờ
sự
20
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
Hạn chế
Không giải thích đưưîc thực tế lợi ích thu được
từ TMQT
Chưa đánh giá hết các yếu tố tạo nên một
quốc gia hùng mạnh
Không giải thích được cơ cấu mậu dịch
Chưa lý giải các điều kiện thương mại
21
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
Lợi ích thu được từ TMQT
Nước 1 khuyến
khích XK sang 2
và hạn chế
nhập khẩu từ
nưước 2
Nước 1 Nước 2
Trước TMQT
Trong
TMQT
Nước 1 Nước 2
Sau TMQT
22
2 LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
Tổng quát:
Do Adam Smith đưa ra (1776)
Lần đầu tiênn giải thích có tính hệ thống về nguồn gốc
thương mại
Dựa trên học thuyết giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất là cơ sở để xác định lợi thế tuyệt đối
Tất cả các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích
“điều rõ ràng đối với ngưười chủ gia đình rằng không bao giờ cố làm ở nhà
cái gì mà đắt hơn là đi mua nó”
23
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Nội dung
Nếu một nước sản xuất một hàng hoá hiệu quả
hơn và kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng
hoá thứ hai so với một nước khác thì nước đó sẽ
có lợi nếu chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hóa có hiệu quả hơn (lợi thế tuyệt
đối) và nhập khẩu hàng hoá kém hiệu quả hơn
(bất lợi thế tuyệt đối).
24
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Mô hình
Thế giới TM có hai nước
Mỗi nước sản xuất 2 hàng hoá
Tuân theo qui luật giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất = Năng suất lao động
TMQT tự do
25
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Dẫn chứng bằng số
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
3
1
Vải (m/h)
200
400
Xây dựng mô hình:
•Hai nền kinh tế đều có thể huy động đưược 100 h lao động
•Mức trao đổi trên thị trường thế giới: 1 tấn gạo = 100 m vảI
•Việt Nam cú nhu cầu với 200 tấn gạo, Thái Lan có nhu cầu với
30.000 m vải
26
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Nhận xét:
Đơn giản
TMQT đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia
Thay đổi mô hình sản xuất
Nếu một nưước sản xuất kém hiệu quả hoàn
toàn?
27
3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Tổng quát
Do David Ricardo đưa ra (1817)
Là một trong những qui luật quan trọng nhất
của Kinh tế học quốc tế
Các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích từ
TMQT
28
3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Giả thiết
2 quốc gia + 2 hàng hóa + 1 yếu tố SX + giá trị HH tính
theo lao động
Chi phí sản xuất không đổi (lợi suất không đổi theo
quimô)
Chi phí vận chuyển bằng không
Mậu dịch tự do
LĐ có thể di chuyển trong một quốc gia nhưng không thể
di chuyển giữa các quốc gia
29
NỘI DUNG
Nếu một quốc gia sản xuất kém hiệu quả
hơn cả hai hàng hoá so với quốc gia khác
thì TMQT vẫn có thể xảy ra nếu nước đó
chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hoá kém hiệu quả ít hơn (lợi
thế so sánh) và nhập khẩu hàng hoá kém
hiệu quả nhiều hơn (bất lợi thế so sánh).
30
4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Tổng quát
Do Haberler đưa ra (1930s)
Khắc phục được hạn chế của lý
thuyết giá trị - lao động
Giúp lý giải thích lợi thế so sánh
gần thực tiễn hơn
31
4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Nội dung
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm thứ nhất đưưîc
xác định bằng số lưượng hàng hoá thứ hai phải từ
bỏ không sản xuất để giải phóng các nguồn lực đủ
để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất
Sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn thì có lợi thế
so sánh
32
LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Dẫn chứng bằng số
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
2
3
Vải (m/h)
100
400
Việt nam
1 tấn gạo = 50 m vải
100 m vải = 2 tấn gạo
Thái lan
1 tấn gạo = 133,3 m vải
100 m vải = 0,75 tấn gạo
33
Nhận xét
Cho cùng kết quả
Giúp xác định điều kiện TMQT
50 m vải < 1 tấn gạo < 133,3 m vải
34
5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
2
3
Vải (m/h)
100
Điều gì sẽ xảy ra nếu
400
tiền công ở VN: 100.000 VND/h
tiền công ở Thái lan: 300 THB/h
35
5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Giá
Gạo (đv/tấn)
Vải (đv/m)
Việt nam (VND)
Thái lan (THB)
50.000
100.0
100
0.75
Điều gì sẽ xảy ra nếu
Tỷ giá 500 VND = 1THB
TL xuất khẩu vải sang VN, không có TMQT
Tỷ giá 1333,3 VND = 1THB
Vn xuất khẩu lương thực sang TL, không có TMQT
36
5 TMQT VỚI SỰ THAM GIA CỦA TIỀN TỆ
Khung tỷ giá:
500 VND < 1THB < 1333,3 VND
37
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Do Balassa đưa ra năm 1965
Dựa trên các số liệu trên thị trưường để xác định
RCA ij = (X ij/ X wj )/ (∑ X ij/ ∑Xwj)
Trong đó:
X ij là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của nước i.
X wj là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của thế giới.
∑ X ij là tổng giá trị xuất khẩu của nước i.
∑Xwj là tổng giá trị xuất khẩu của thế giới .
38
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Có thể áp dụng cho cấp độ quốc gia, ngành, hoặc
doanh nghiệp
Đánh giá:
RCAij < 1: sản phẩm j không có lợi thế so sánh
1 < RCAij < 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh
nhưng không cao
RCAij >>> 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh càng
cao
39
LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
RCA áo sơ mi Việt Tiến ở thị trường nội địa
RCA =
(DT sơ mi Việt Tiến/DT sơ mi của VN ở thị
trường nội địa)
DT của Việt Tiến/DT của các DN may ở
thị trường nội địa
40
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Cá
Gạo
Cà phê
Cao su
Bao bì gỗ
Đồ gỗ gia đình
Quần áo
Giầy dép
10,55
71,53
20,69
9,27
2,73
1,10
2,97
11,35
41
ỨNG DỤNG
Yêu cầu về
sản phẩm
Cao
Thị trường
ngách
Thấp
Thấp
Cao
Thu nhập
42
CÁC LÝ THUYẾT
TMQT HIỆN ĐẠI
TS. BÙI QUANG XUÂN
0913 183 168
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TMQT
4
4
CÁC LÝ THUYẾT TMQT HIỆN ĐẠI
HẠN CHẾ CỦA LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN
Lý thuyết cổ điển nghiên cứu thương
mại với chi phí cơ hội không đổi:
Thực tế chi phí cơ hội gia tăng
Chỉ tập trung nghiên cứu về cung,
Chưa đề cập tới cầu.
Nội dung
3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình
Heckscher - Ohlin)
3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
3.4 Mở rộng lý thuyết H-O
4
6
Nội dung
3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình
Heckscher - Ohlin)
3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
3.4 Mở rộng lý thuyết H-O
4
7
1 MÔ HÌNH CHUẨN TMQT
Các khái niệm ban đầu
Giới hạn khả năng sản xuất với chi phí tăng (PPF)
Tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT)
Đường bàng quan xã hội (Social Indifference Curve)
Tỷ lệ thay thế biên (MRS)
Xác định điểm cân bằng sản xuất và tiêu dùng trong
nền kinh tế đóng
Giá cả hàng hoá tương quan cân bằng và lợi thế so sánh
3.1 Mô hình chuẩn TMQT
Giới hạn khả năng sản xuất
Khái niệm
Hình dáng đường PPF
Chi phí cơ hội không đổi và chí phí cơ hội gia
tăng
Nguyên nhân gây ra chi phí cơ hội gia tăng
4
9
AB/OI < BC/IJ < ...
AB/OI = BC/IJ = ...
y
y
A
A
E
B
B
F
C
0
I
J
F
C
G
D
E
K
G
D
H
x
0
5
0
I
H
J
K
x
Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN
0913 183 168
buiquangxuandn@gmail.com
1
Hôm nay là ngày
Thứ Ba 28 Tháng 05 2024;
giờ chính xác là 10:11 sáng
TS. BÙI QUANG XUÂN
buiquangxuandn@gmail.com
0913 183 168
Cân thơ trong đêm
Thương mại quốc tế và chính sách TMQT
LÝ THUYẾT
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN
3
LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỔ ĐIỂN
1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
4
1. QUAN ĐIỂM CỦA A.SMITH
Nhà nước không can thiệp vào hoạt
động ngoại thương
Thị trường mở cửa và tự do thương
mại quốc tế
Xuất khẩu là yếu tố tích cực, cần thiết
cho phát triển
Cơ sở, mô hình và lợi ích từ mậu dịch
dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
1. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu điểm
Bước đầu chỉ ra được cơ sở của mậu dịch quốc tế
Khẳng định mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích
cho tất cả các bên tham gia
Nhà nước không nên can thiệp vào thương mại quốc tế
Chưa giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một
quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm
nào
Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu biết của
Hạn
con người
chế Phát triển của ngành hàng hải và khám phá
2. THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
Thuyết trọng thương - danh từ, trong
tiếng Anh được gọi là Mercantile
Theory.
Thuyết trọng thương là một nội dung
của học thuyết cổ điển về tiền tệ, theo
đó quan niệm vàng bạc là hiện thân của
của cải và chủ trương tích lũy nhiều
vàng bạc để làm giàu cho đất nước
2. HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
Hoàn cảnh lịch sử:
Sự phát triển của khoa học giúp nâng tầm hiểu
biết của con người
Phát triển của ngành hàng hải và khám phá các
vùng đất và châu lục mới
Sự gia tăng dân số tạo nên sự gia tăng trên thị
trường lao động và tiêu thụ
HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
:
ƯU
ĐIỂM
Nhận thức được vai trò của thương
mại quốc tế
Xem thương mại quốc tế là chìa khóa
cho sự phát triển của các quốc gia
HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
NHƯỢC
ĐIỂM
Đánh giá quá cao vai trò của vàng bạc,
quý kim Nguyên tắc chung trong thương
mại là xuất siêu
Hiểu sai về lợi ích của mậu dịch quốc tế:
tổng lợi ích của mậu dịch bằng không
Chính phủ can thiệp quá mức vào thương
mại quốc tế
Quan điểm sai lệch về thù lao và dân số
3. LÝ
THUYẾT LỢI
THẾ SO
SÁNH
3. LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Khái
niệm
Nội dung
lý thuyết
Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về
năng suất lao động (hay chi phí lao động)
giữa 2 quốc gia về một sản phẩm nào đó
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm mà
các quốc gia khác có lợi thế so sánh, thì tất
cả các quốc gia đều có lợi
LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Phân tích lợi ích mậu dịch
Lý thuyết lợi thế so sánh dưới góc độ tiền tệ
RCA=(E1/Ec)/(E2/Ew)
Ứng dụng trong thực tiễn
Ưu
điểm
Giải thích được mậu dịch quốc tế xảy ra khi một quốc
gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ sản phẩm nào
Lý thuyết lợi thế so sánh có tính “tổng quát hóa” cao
hơn
Nhược
điểm
Xác định lao động là yếu tố duy nhất của sản xuất
Tính giá trị bằng lao động
4.LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Gottfried von Haberler (1900-1995)
được xem là cha đẻ của lý thuyết chi
phí cơ hội ( The Opportunity cost
theory ).
Ông không chỉ biết đến là một nhà
kinh tế học, nhà nghiên cứu tài ba
mà còn là giảng viên trường Đại học
Harvard.
4. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số
lượng của một sản phẩm khác cần phải
Khái niệm
chi phí cơ hội
cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản đó
CPCHW=ΔQC/ΔQW
Nội dung lý
thuyết chi phí
cơ hội của
Haberler
Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm mà mình có
chi phí cơ hội thấp hơn và nhập khẩu sản
phẩm mà mình có chi phí cơ hội cao hơn
thì tất cả các quốc gia đều có lợi
LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Phân tích lợi ích mậu dịch
Ưu
điểm
Thấy được mối quan hệ giữa CPCH và lợi thế so
sánh
Không quan tâm đến nguồn gốc tạo ra sản phẩm,
khắc phục được nhược điểm của lý thuyết lợi thế so
sánh
Nhược Giả định CPCH không đổi là không đúng với thực tế
điểm Chưa tìm ra căn nguyên của cái tạo nên lợi thế so
sánh trong sản xuất của các quốc gia
CÁC LÝ THUYẾT TMQT CỔ
ĐIỂN
17
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG (Mercantilism)
Tổng quát:
Chiếm ưu thế ở châu Âu trong suốt thế kỷ
16-18
Quan niệm quốc gia hùng mạnh: tích luỹ
được số lượng lớn kim loại quí
TMQT có thể tạo nên quốc gia hùng mạnh
18
LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG
PHÁI TRỌNG THƯƠNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Lý thuyết của trưường phái trọng thưương
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lý thuyết lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh biểu hiện
Lý thuyết chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh với sự tham gia của tiền tệ
19
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG
Nội dung:
•
•
•
•
Khuyến khích xuất khẩu (trợ giá)
Hạn chế nhập khẩu (thuế quan)
Nhà nước cần can thiệp sâu vào các hoạt động
kinh tế
Lợi ích TMQT thu được của quốc gia này nhờ
sự
20
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
Hạn chế
Không giải thích đưưîc thực tế lợi ích thu được
từ TMQT
Chưa đánh giá hết các yếu tố tạo nên một
quốc gia hùng mạnh
Không giải thích được cơ cấu mậu dịch
Chưa lý giải các điều kiện thương mại
21
1 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
Lợi ích thu được từ TMQT
Nước 1 khuyến
khích XK sang 2
và hạn chế
nhập khẩu từ
nưước 2
Nước 1 Nước 2
Trước TMQT
Trong
TMQT
Nước 1 Nước 2
Sau TMQT
22
2 LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT
ĐỐI
Tổng quát:
Do Adam Smith đưa ra (1776)
Lần đầu tiênn giải thích có tính hệ thống về nguồn gốc
thương mại
Dựa trên học thuyết giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất là cơ sở để xác định lợi thế tuyệt đối
Tất cả các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích
“điều rõ ràng đối với ngưười chủ gia đình rằng không bao giờ cố làm ở nhà
cái gì mà đắt hơn là đi mua nó”
23
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Nội dung
Nếu một nước sản xuất một hàng hoá hiệu quả
hơn và kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng
hoá thứ hai so với một nước khác thì nước đó sẽ
có lợi nếu chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hóa có hiệu quả hơn (lợi thế tuyệt
đối) và nhập khẩu hàng hoá kém hiệu quả hơn
(bất lợi thế tuyệt đối).
24
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Mô hình
Thế giới TM có hai nước
Mỗi nước sản xuất 2 hàng hoá
Tuân theo qui luật giá trị - lao động
Hiệu quả sản xuất = Năng suất lao động
TMQT tự do
25
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Dẫn chứng bằng số
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
3
1
Vải (m/h)
200
400
Xây dựng mô hình:
•Hai nền kinh tế đều có thể huy động đưược 100 h lao động
•Mức trao đổi trên thị trường thế giới: 1 tấn gạo = 100 m vảI
•Việt Nam cú nhu cầu với 200 tấn gạo, Thái Lan có nhu cầu với
30.000 m vải
26
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Nhận xét:
Đơn giản
TMQT đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia
Thay đổi mô hình sản xuất
Nếu một nưước sản xuất kém hiệu quả hoàn
toàn?
27
3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Tổng quát
Do David Ricardo đưa ra (1817)
Là một trong những qui luật quan trọng nhất
của Kinh tế học quốc tế
Các quốc gia tham dự đều thu được lợi ích từ
TMQT
28
3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
Giả thiết
2 quốc gia + 2 hàng hóa + 1 yếu tố SX + giá trị HH tính
theo lao động
Chi phí sản xuất không đổi (lợi suất không đổi theo
quimô)
Chi phí vận chuyển bằng không
Mậu dịch tự do
LĐ có thể di chuyển trong một quốc gia nhưng không thể
di chuyển giữa các quốc gia
29
NỘI DUNG
Nếu một quốc gia sản xuất kém hiệu quả
hơn cả hai hàng hoá so với quốc gia khác
thì TMQT vẫn có thể xảy ra nếu nước đó
chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất
khẩu hàng hoá kém hiệu quả ít hơn (lợi
thế so sánh) và nhập khẩu hàng hoá kém
hiệu quả nhiều hơn (bất lợi thế so sánh).
30
4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Tổng quát
Do Haberler đưa ra (1930s)
Khắc phục được hạn chế của lý
thuyết giá trị - lao động
Giúp lý giải thích lợi thế so sánh
gần thực tiễn hơn
31
4 LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Nội dung
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm thứ nhất đưưîc
xác định bằng số lưượng hàng hoá thứ hai phải từ
bỏ không sản xuất để giải phóng các nguồn lực đủ
để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất
Sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn thì có lợi thế
so sánh
32
LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
Dẫn chứng bằng số
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
2
3
Vải (m/h)
100
400
Việt nam
1 tấn gạo = 50 m vải
100 m vải = 2 tấn gạo
Thái lan
1 tấn gạo = 133,3 m vải
100 m vải = 0,75 tấn gạo
33
Nhận xét
Cho cùng kết quả
Giúp xác định điều kiện TMQT
50 m vải < 1 tấn gạo < 133,3 m vải
34
5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Hiệu quả SX
Việt nam
Thái lan
Gạo (tấn/h)
2
3
Vải (m/h)
100
Điều gì sẽ xảy ra nếu
400
tiền công ở VN: 100.000 VND/h
tiền công ở Thái lan: 300 THB/h
35
5 TMQT với sự tham gia của tiền
tệ
Giá
Gạo (đv/tấn)
Vải (đv/m)
Việt nam (VND)
Thái lan (THB)
50.000
100.0
100
0.75
Điều gì sẽ xảy ra nếu
Tỷ giá 500 VND = 1THB
TL xuất khẩu vải sang VN, không có TMQT
Tỷ giá 1333,3 VND = 1THB
Vn xuất khẩu lương thực sang TL, không có TMQT
36
5 TMQT VỚI SỰ THAM GIA CỦA TIỀN TỆ
Khung tỷ giá:
500 VND < 1THB < 1333,3 VND
37
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Do Balassa đưa ra năm 1965
Dựa trên các số liệu trên thị trưường để xác định
RCA ij = (X ij/ X wj )/ (∑ X ij/ ∑Xwj)
Trong đó:
X ij là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của nước i.
X wj là tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm j của thế giới.
∑ X ij là tổng giá trị xuất khẩu của nước i.
∑Xwj là tổng giá trị xuất khẩu của thế giới .
38
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Có thể áp dụng cho cấp độ quốc gia, ngành, hoặc
doanh nghiệp
Đánh giá:
RCAij < 1: sản phẩm j không có lợi thế so sánh
1 < RCAij < 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh
nhưng không cao
RCAij >>> 2: sản phẩm j có lợi thế so sánh càng
cao
39
LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
RCA áo sơ mi Việt Tiến ở thị trường nội địa
RCA =
(DT sơ mi Việt Tiến/DT sơ mi của VN ở thị
trường nội địa)
DT của Việt Tiến/DT của các DN may ở
thị trường nội địa
40
6 LỢI THẾ SO SÁNH BIỂU HIỆN
Cá
Gạo
Cà phê
Cao su
Bao bì gỗ
Đồ gỗ gia đình
Quần áo
Giầy dép
10,55
71,53
20,69
9,27
2,73
1,10
2,97
11,35
41
ỨNG DỤNG
Yêu cầu về
sản phẩm
Cao
Thị trường
ngách
Thấp
Thấp
Cao
Thu nhập
42
CÁC LÝ THUYẾT
TMQT HIỆN ĐẠI
TS. BÙI QUANG XUÂN
0913 183 168
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TMQT
4
4
CÁC LÝ THUYẾT TMQT HIỆN ĐẠI
HẠN CHẾ CỦA LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN
Lý thuyết cổ điển nghiên cứu thương
mại với chi phí cơ hội không đổi:
Thực tế chi phí cơ hội gia tăng
Chỉ tập trung nghiên cứu về cung,
Chưa đề cập tới cầu.
Nội dung
3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình
Heckscher - Ohlin)
3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
3.4 Mở rộng lý thuyết H-O
4
6
Nội dung
3.1 Xây dựng mô hình chuẩn TMQT
3.2 Lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất (Mô hình
Heckscher - Ohlin)
3.3 Định luật cân bằng hoá giá cả yếu tố sản
xuất
3.4 Mở rộng lý thuyết H-O
4
7
1 MÔ HÌNH CHUẨN TMQT
Các khái niệm ban đầu
Giới hạn khả năng sản xuất với chi phí tăng (PPF)
Tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT)
Đường bàng quan xã hội (Social Indifference Curve)
Tỷ lệ thay thế biên (MRS)
Xác định điểm cân bằng sản xuất và tiêu dùng trong
nền kinh tế đóng
Giá cả hàng hoá tương quan cân bằng và lợi thế so sánh
3.1 Mô hình chuẩn TMQT
Giới hạn khả năng sản xuất
Khái niệm
Hình dáng đường PPF
Chi phí cơ hội không đổi và chí phí cơ hội gia
tăng
Nguyên nhân gây ra chi phí cơ hội gia tăng
4
9
AB/OI < BC/IJ < ...
AB/OI = BC/IJ = ...
y
y
A
A
E
B
B
F
C
0
I
J
F
C
G
D
E
K
G
D
H
x
0
5
0
I
H
J
K
x
 








Các ý kiến mới nhất