Vẽ kỹ thuật- CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên
Ngày gửi: 10h:37' 02-11-2014
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên
Ngày gửi: 10h:37' 02-11-2014
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
1 người
(Lê Viết Hùng)
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I-Khái quát
GV: Nguyễn Thái Hà
Trong bản vẽ kỹ thuật , để thể hiện cấu tạo hình học của một vật thể ta dùng các hình biểu diễn.
Các hình biểu diễn bao gồm: + Các hình chiếu
+ Hình cắt
+ Mặt cắt
+ Hình trích
Cơ sở để thiết lập các hình biểu diễn là phương pháp hình chiếu vuông góc
GV: Nguyễn Thái Hà
Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu song song và hướng chiếu vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu.
Hướng chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
II-Hình chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Định nghĩa hình chiếu
Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật thể đối với người quan sát
Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao tuyến trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng nét liền đậm .
Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt.
GV: Nguyễn Thái Hà
Vật thể đặt ở giữa người quan
sát và mặt phẳng hình chiếu
2- Phân loại hệ thống hình chiếu
Mặt phẳng chiếu đặt ở giữa người
quan sát và vật thể
Được sử dụng ở các nước châu Âu và trong tiêu chuẩn ISO...
Được sử dụng ở các nước châu Mỹ, Nhật bản, Anh, Thái lan...
Ký hiệu
Ký hiệu
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Các hình chiếu cơ bản
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Xây dựng hình chiếu cơ bản
1- Hình chiếu từ trước: Hình chiếu đứng
2- Hình chiếu từ trên: Hình chiếu bằng
3- Hình chiếu từ trái: Hình chiếu cạnh
4- Hình chiếu từ phải: Hình chiếu cạnh
5- Hình chiếu từ dưới
6- Hình chiếu từ sau
1
2
3
4
5
6
GV: Nguyễn Thái Hà
Hệ E
Hệ A
- Khi so sánh giữa hệ E và hệ A ta thấy có sự hoán
đổi vị trí của các hình chiếu 2 và 5, 3 và 4
GV: Nguyễn Thái Hà
Chú ý:
Giữa các hình chiếu luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Từ hai hình chiếu có thể suy ra từ hình chiếu thứ 3.
Có thể sử dụng một số hoặc cả 6 hình chiếu trên. Số lượng hình chiếu phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết và phải đảm bảo được tính phản chuyển. (Nghĩa là từ các hình chiếu chỉ suy ra được 1 vật thể duy nhất). Số lượng hình chiếu vừa đủ để xác định chi tiết.
Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng) là quan trọng nhất. Vật thể phải đặt sao cho hình chiếu này diễn tả được nhiều nhất các đặc trưng về hình dạng và kích thước của vật thể..
GV: Nguyễn Thái Hà
VI-Hình chiếu phụ và
hình chiếu riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
A
A
A
B
B
Hình chiếu riêng phần
Hình chiếu phụ
β
A
B
GV: Nguyễn Thái Hà
Là hình chiếu nhận được trên
một mặt phẳng không song
song với mặt phẳng hình chiếu
cơ bản nào.
Là một phần của hình chiếu
cơ bản
Dùng trong trường hợp có một
phần nào đó của vật thể sẽ bị
biến dạng đi nếu đem biểu diễn
trên các mặt phẳng hình chiếu
cơ bản
Dùng khi xét thấy không cần thiết
phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản
tương ứng, hoặc khi muốn thể
hiện rõ hơn một chi tiết của vật thể
mà trên hình chiếu cơ bản tương
ứng không thể hiện được rõ
Hướng chiếu là hướng chiếu
cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu
là mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Hướng chiếu không là hướng
chiếu cơ bản, mặt phẳng hình
chiếu không là mặt phẳng hình
chiếu cơ bản
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 2.01 VẼ BA HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC
Trình bày trên giấy khổ A3
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
Chọn vị trí vật thể
NO !
GOOD
GV: Nguyễn Thái Hà
Chọn hình chiếu đứng
NO!
Lựa chọn 1
GOOD
Lựa chọn 2
Không gian
trống nhiều
GV: Nguyễn Thái Hà
NO!
GV: Nguyễn Thái Hà
GOOD
No!
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 2.01 VẼ BA HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC
Trình bày trên giấy khổ A3
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài 2
Hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I - Khái quát về
hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo
A’y
A’x
A’z
A’
Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên.
A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian
Sau khi chiếu lên mặt phẳng:
O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo.
A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo
s
A
Ax
y
z
Ay
Az
A’x
O
y’
x
x’
z’
Π’
Để xác định hình chiếu trục đo của một vật thể φ là φ’ ta chiếu
các điểm A thuộc φ theo hướng chiếu s lên Π’.
Tập hợp tất cả các điểm A’ ta được φ’.
φ
φ’
A’y
A’
O’
A’z
Trong không gian
Sau khi chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Các hệ số biến dạng
Π’
O’
y’
x’
z’
y
z
O
x
s
A’y
A’x
A’z
A’
Az
A
Ax
Ay
GV: Nguyễn Thái Hà
3- Phân loại hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình chiếu trục đo có đầy đủ tính chất của phép chiếu song
song, bảo toàn từ vật thể thật các tính chất sau đây:
3 điểm thẳng hàng có hình chiếu trục đo là 3 điểm thẳng hàng
2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường
thẳng song song
Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn
thẳng song song
Bảo toàn bậc của đường cong
Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.
4- Tính chất chung
GV: Nguyễn Thái Hà
II- Các loại hình chiếu
trục đo thường dùng
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :
Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC.
Lập mặt phẳng hình chiếu Π’(A, B, C), hướng chiếu s vuông góc Π’
.
GV: Nguyễn Thái Hà
Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:
- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o
- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng đứng
- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r =0,82.
( Trong thực tế lấy p=q=r=1)
Tam giác đơn vị chỉ:
- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng tọa độ
- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)
1
1
1
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Hình chiếu trục đo vuông góc cân
3- Hình chiếu trục đo đứng đều
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Cách dựng
hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
2. Chọn loại hình chiếu trục đo
3. Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.
Không vẽ nét khuất và không ghi
kích thước trên hình chiếu trục đo
1. Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc
Các bước dựng hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật
Gắn hệ trục tự nhiên
vào vật thể
2. Chọn hệ trục trục đo
vuông góc đều.
Các bước:
3. Dựng hình.
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 2 : Vật thể có mặt phẳng nghiêng
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 3 : Vật thể có mặt phẳng nghiêng
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 4
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình chiếu trục đo của đườngtròn
2. Vẽ hình chiếu trục đo của hình
vuông ngoại tiếp đường tròn là hình thoi.
3. Vẽ ellipse nội tiếp hình thoi và tiếp xúc tại 4 trung điểm của 4 cạnh hình thoi.
Các bước:
1. Xác định tâm của ellipse.
GV: Nguyễn Thái Hà
3. Xác định 4 tâm của 4 cung tròn
4. Vẽ các cung tròn có tâm vừa
xác định tiếp xúc với 4 cạnh của
hình thoi
Các bước:
2. Vẽ hình chiếu trục đo của
hình vuông ngoại tiếp đường tròn.
1. Xác định tâm ellipse
GV: Nguyễn Thái Hà
1. Vẽ hai đườngthẳng vuông góc đi qua tâm ellipse of
a circle to be drawn.
2. Đặt thước ellipse trùng với đường tâm
3. Vẽ ellipse
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 5
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 6
1
2
3
4
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
Vẽ đường cong bất kỳ
1. Xác định các điểm dọc theo đường cong trên hình chiếu vuông góc
2. Xác định tọa độ các điểm đó trên hình chiếu trục đo
3. Vẽ đường cong đi qua các điểm .
Các bước:
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 3.01 VẼ HÌNH CHIẾU THỨ BA
(Xem yêu cầu trong sách bài tập trang 10)
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài 3
Hình cắt – Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I- Khái niệm
hình cắt – mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
A-A
A-A
Hình cắt
Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
II- Hình cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Tiêu chuẩn
Mỹ
Nét đậm
Nét đậm
Tiêu chuẩn
Nhật bản
và ISO
Nét mảnh
Tiêu chuẩn Việt Nam
1- Những quy ước chung
Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần
vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).
Vẽ bằng nét liền mảnh
b. Ký hiệu vật liệu
GV: Nguyễn Thái Hà
Kim loại
Thép
Bê tông
Cát
Gỗ
GV: Nguyễn Thái Hà
LỖI THƯỜNG GẶP
GV: Nguyễn Thái Hà
LỖI THƯỜNG GẶP
GV: Nguyễn Thái Hà
Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,
gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng
đệm, vít, then, chốt, nan hoa... thì các phần đó
coi như không bị cắt.
c. Quy ước đặc biệt
Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan
trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có
thể vẽ ngay lên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm
GV: Nguyễn Thái Hà
Thành mỏng và gân trợ lực
Thành mỏng và Gân trợ lực là những chi tiết mỏng, phẳng dùng để hỗ trợ cấu trúc của toàn bộ vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Nan hoa là thanh liên kết trục bánh xe với vành bánh xe.
Nan hoa
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ:
B
B
B-B
Đọc sai
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ: Cắt dọc qua thành mỏng
C
C
C-C
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng
D
D
D-D
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ: Cắt dọc qua nan hoa
Đọc sai
E-E
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Phân loại hình cắt
Có hai cách phân loại:
Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt so với mặt phẳng hình chiếu cơ bản:
+ Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
+ Hình cắt bằng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
+ Hình cắt cạnh: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
GV: Nguyễn Thái Hà
Phân loại theo phần bị cắt bỏ đi của vật thể
+ Hình cắt toàn phần
+ Hình cắt bán phần
+ Hình cắt bậc
+ Hình cắt xoay
+ Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
A-A
Hình cắt toàn phần
Là hình cắt được tạo bởi một mặt phẳng cắt cắt qua toàn bộ vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt toàn phần
F-F
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt toàn phần
Hình cắt toàn phần thường được sử dụng khi hình chiếu tương ứng không đối xứng; hoặc hình chiếu tương ứng đối xứng nhưng có đường bao đơn giản.
F-F
Hình cắt toàn phần không phải ghi chú nếu mặt phẳng cắt là mặt phẳng đối xứng của vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ đi ¼ vật thể đó.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
Chú ý:
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bậc
Hình cắt bậc là hình cắt được tạo bởi các mặt phẳng cắt đặt song song với nhau tạo thành bậc.
Không vẽ vết của mặt
phẳng cắt chuyển tiếp.
Mặt phẳng cắt
chuyển tiếp
G-G
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt xoay
Hình cắt xoay là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cùng đi qua một trục tròn xoay.
H-H
GV: Nguyễn Thái Hà
Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi là hình cắt riêng phần.
Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Phân loại mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt rời
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
hình chiếu tương ứng
Không ghi ký hiệu vết mặt phẳng căt, hướng chiếu và ký hiệu mặt cắt.
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên
phần hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên
phần hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Quy ước đặc biệt của mặt cắt
A
A
A-A
Nếu mặt phẳng cắt đi qua
trục của các lỗ tròn xoay thì
trên mặt cắt ta phải vẽ đường
bao miệng lỗ phía sau.
Hình chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I-Khái quát
GV: Nguyễn Thái Hà
Trong bản vẽ kỹ thuật , để thể hiện cấu tạo hình học của một vật thể ta dùng các hình biểu diễn.
Các hình biểu diễn bao gồm: + Các hình chiếu
+ Hình cắt
+ Mặt cắt
+ Hình trích
Cơ sở để thiết lập các hình biểu diễn là phương pháp hình chiếu vuông góc
GV: Nguyễn Thái Hà
Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu song song và hướng chiếu vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu.
Hướng chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
II-Hình chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Định nghĩa hình chiếu
Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật thể đối với người quan sát
Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao tuyến trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng nét liền đậm .
Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt.
GV: Nguyễn Thái Hà
Vật thể đặt ở giữa người quan
sát và mặt phẳng hình chiếu
2- Phân loại hệ thống hình chiếu
Mặt phẳng chiếu đặt ở giữa người
quan sát và vật thể
Được sử dụng ở các nước châu Âu và trong tiêu chuẩn ISO...
Được sử dụng ở các nước châu Mỹ, Nhật bản, Anh, Thái lan...
Ký hiệu
Ký hiệu
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Các hình chiếu cơ bản
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Xây dựng hình chiếu cơ bản
1- Hình chiếu từ trước: Hình chiếu đứng
2- Hình chiếu từ trên: Hình chiếu bằng
3- Hình chiếu từ trái: Hình chiếu cạnh
4- Hình chiếu từ phải: Hình chiếu cạnh
5- Hình chiếu từ dưới
6- Hình chiếu từ sau
1
2
3
4
5
6
GV: Nguyễn Thái Hà
Hệ E
Hệ A
- Khi so sánh giữa hệ E và hệ A ta thấy có sự hoán
đổi vị trí của các hình chiếu 2 và 5, 3 và 4
GV: Nguyễn Thái Hà
Chú ý:
Giữa các hình chiếu luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Từ hai hình chiếu có thể suy ra từ hình chiếu thứ 3.
Có thể sử dụng một số hoặc cả 6 hình chiếu trên. Số lượng hình chiếu phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết và phải đảm bảo được tính phản chuyển. (Nghĩa là từ các hình chiếu chỉ suy ra được 1 vật thể duy nhất). Số lượng hình chiếu vừa đủ để xác định chi tiết.
Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng) là quan trọng nhất. Vật thể phải đặt sao cho hình chiếu này diễn tả được nhiều nhất các đặc trưng về hình dạng và kích thước của vật thể..
GV: Nguyễn Thái Hà
VI-Hình chiếu phụ và
hình chiếu riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
A
A
A
B
B
Hình chiếu riêng phần
Hình chiếu phụ
β
A
B
GV: Nguyễn Thái Hà
Là hình chiếu nhận được trên
một mặt phẳng không song
song với mặt phẳng hình chiếu
cơ bản nào.
Là một phần của hình chiếu
cơ bản
Dùng trong trường hợp có một
phần nào đó của vật thể sẽ bị
biến dạng đi nếu đem biểu diễn
trên các mặt phẳng hình chiếu
cơ bản
Dùng khi xét thấy không cần thiết
phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản
tương ứng, hoặc khi muốn thể
hiện rõ hơn một chi tiết của vật thể
mà trên hình chiếu cơ bản tương
ứng không thể hiện được rõ
Hướng chiếu là hướng chiếu
cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu
là mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Hướng chiếu không là hướng
chiếu cơ bản, mặt phẳng hình
chiếu không là mặt phẳng hình
chiếu cơ bản
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 2.01 VẼ BA HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC
Trình bày trên giấy khổ A3
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
Chọn vị trí vật thể
NO !
GOOD
GV: Nguyễn Thái Hà
Chọn hình chiếu đứng
NO!
Lựa chọn 1
GOOD
Lựa chọn 2
Không gian
trống nhiều
GV: Nguyễn Thái Hà
NO!
GV: Nguyễn Thái Hà
GOOD
No!
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 2.01 VẼ BA HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC
Trình bày trên giấy khổ A3
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài 2
Hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I - Khái quát về
hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo
A’y
A’x
A’z
A’
Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên.
A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian
Sau khi chiếu lên mặt phẳng:
O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo.
A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo
s
A
Ax
y
z
Ay
Az
A’x
O
y’
x
x’
z’
Π’
Để xác định hình chiếu trục đo của một vật thể φ là φ’ ta chiếu
các điểm A thuộc φ theo hướng chiếu s lên Π’.
Tập hợp tất cả các điểm A’ ta được φ’.
φ
φ’
A’y
A’
O’
A’z
Trong không gian
Sau khi chiếu
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Các hệ số biến dạng
Π’
O’
y’
x’
z’
y
z
O
x
s
A’y
A’x
A’z
A’
Az
A
Ax
Ay
GV: Nguyễn Thái Hà
3- Phân loại hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình chiếu trục đo có đầy đủ tính chất của phép chiếu song
song, bảo toàn từ vật thể thật các tính chất sau đây:
3 điểm thẳng hàng có hình chiếu trục đo là 3 điểm thẳng hàng
2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường
thẳng song song
Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn
thẳng song song
Bảo toàn bậc của đường cong
Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.
4- Tính chất chung
GV: Nguyễn Thái Hà
II- Các loại hình chiếu
trục đo thường dùng
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :
Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC.
Lập mặt phẳng hình chiếu Π’(A, B, C), hướng chiếu s vuông góc Π’
.
GV: Nguyễn Thái Hà
Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:
- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o
- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng đứng
- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r =0,82.
( Trong thực tế lấy p=q=r=1)
Tam giác đơn vị chỉ:
- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng tọa độ
- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)
1
1
1
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Hình chiếu trục đo vuông góc cân
3- Hình chiếu trục đo đứng đều
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Cách dựng
hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
2. Chọn loại hình chiếu trục đo
3. Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.
Không vẽ nét khuất và không ghi
kích thước trên hình chiếu trục đo
1. Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc
Các bước dựng hình chiếu trục đo
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật
Gắn hệ trục tự nhiên
vào vật thể
2. Chọn hệ trục trục đo
vuông góc đều.
Các bước:
3. Dựng hình.
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 2 : Vật thể có mặt phẳng nghiêng
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 3 : Vật thể có mặt phẳng nghiêng
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 4
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình chiếu trục đo của đườngtròn
2. Vẽ hình chiếu trục đo của hình
vuông ngoại tiếp đường tròn là hình thoi.
3. Vẽ ellipse nội tiếp hình thoi và tiếp xúc tại 4 trung điểm của 4 cạnh hình thoi.
Các bước:
1. Xác định tâm của ellipse.
GV: Nguyễn Thái Hà
3. Xác định 4 tâm của 4 cung tròn
4. Vẽ các cung tròn có tâm vừa
xác định tiếp xúc với 4 cạnh của
hình thoi
Các bước:
2. Vẽ hình chiếu trục đo của
hình vuông ngoại tiếp đường tròn.
1. Xác định tâm ellipse
GV: Nguyễn Thái Hà
1. Vẽ hai đườngthẳng vuông góc đi qua tâm ellipse of
a circle to be drawn.
2. Đặt thước ellipse trùng với đường tâm
3. Vẽ ellipse
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 5
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 6
1
2
3
4
GV: Nguyễn Thái Hà
GV: Nguyễn Thái Hà
Vẽ đường cong bất kỳ
1. Xác định các điểm dọc theo đường cong trên hình chiếu vuông góc
2. Xác định tọa độ các điểm đó trên hình chiếu trục đo
3. Vẽ đường cong đi qua các điểm .
Các bước:
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài tập 3.01 VẼ HÌNH CHIẾU THỨ BA
(Xem yêu cầu trong sách bài tập trang 10)
25
Khung tên xem sách bài tập trang 2
10
10
Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thái Hà
Bài 3
Hình cắt – Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
NỘI DUNG CHÍNH
GV: Nguyễn Thái Hà
I- Khái niệm
hình cắt – mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
A-A
A-A
Hình cắt
Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
II- Hình cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Tiêu chuẩn
Mỹ
Nét đậm
Nét đậm
Tiêu chuẩn
Nhật bản
và ISO
Nét mảnh
Tiêu chuẩn Việt Nam
1- Những quy ước chung
Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần
vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).
Vẽ bằng nét liền mảnh
b. Ký hiệu vật liệu
GV: Nguyễn Thái Hà
Kim loại
Thép
Bê tông
Cát
Gỗ
GV: Nguyễn Thái Hà
LỖI THƯỜNG GẶP
GV: Nguyễn Thái Hà
LỖI THƯỜNG GẶP
GV: Nguyễn Thái Hà
Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,
gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng
đệm, vít, then, chốt, nan hoa... thì các phần đó
coi như không bị cắt.
c. Quy ước đặc biệt
Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan
trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có
thể vẽ ngay lên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm
GV: Nguyễn Thái Hà
Thành mỏng và gân trợ lực
Thành mỏng và Gân trợ lực là những chi tiết mỏng, phẳng dùng để hỗ trợ cấu trúc của toàn bộ vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Nan hoa là thanh liên kết trục bánh xe với vành bánh xe.
Nan hoa
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ:
B
B
B-B
Đọc sai
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ: Cắt dọc qua thành mỏng
C
C
C-C
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng
D
D
D-D
GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ: Cắt dọc qua nan hoa
Đọc sai
E-E
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Phân loại hình cắt
Có hai cách phân loại:
Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt so với mặt phẳng hình chiếu cơ bản:
+ Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
+ Hình cắt bằng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
+ Hình cắt cạnh: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
GV: Nguyễn Thái Hà
Phân loại theo phần bị cắt bỏ đi của vật thể
+ Hình cắt toàn phần
+ Hình cắt bán phần
+ Hình cắt bậc
+ Hình cắt xoay
+ Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
A-A
Hình cắt toàn phần
Là hình cắt được tạo bởi một mặt phẳng cắt cắt qua toàn bộ vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt toàn phần
F-F
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt toàn phần
Hình cắt toàn phần thường được sử dụng khi hình chiếu tương ứng không đối xứng; hoặc hình chiếu tương ứng đối xứng nhưng có đường bao đơn giản.
F-F
Hình cắt toàn phần không phải ghi chú nếu mặt phẳng cắt là mặt phẳng đối xứng của vật thể.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ đi ¼ vật thể đó.
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
Chú ý:
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bậc
Hình cắt bậc là hình cắt được tạo bởi các mặt phẳng cắt đặt song song với nhau tạo thành bậc.
Không vẽ vết của mặt
phẳng cắt chuyển tiếp.
Mặt phẳng cắt
chuyển tiếp
G-G
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt xoay
Hình cắt xoay là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cùng đi qua một trục tròn xoay.
H-H
GV: Nguyễn Thái Hà
Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi là hình cắt riêng phần.
Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt riêng phần
GV: Nguyễn Thái Hà
III- Mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
1- Phân loại mặt cắt
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt rời
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
hình chiếu tương ứng
Không ghi ký hiệu vết mặt phẳng căt, hướng chiếu và ký hiệu mặt cắt.
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên
phần hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên
phần hình chiếu tương ứng
GV: Nguyễn Thái Hà
2- Quy ước đặc biệt của mặt cắt
A
A
A-A
Nếu mặt phẳng cắt đi qua
trục của các lỗ tròn xoay thì
trên mặt cắt ta phải vẽ đường
bao miệng lỗ phía sau.
 







Các ý kiến mới nhất