Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 17. Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 18h:29' 28-03-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 1 người (Phạm Trà)
CHÀO MỪNG CÁC THẦY,
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
Môn: Sinh học Lớp 10A
Gv : Trần Thị Hằng Hoa

Trong sữa chua chứa rất nhiều vi khuẩn Lactic, tốt cho tiêu hóa….
Em có thể quan sát khuẩn lactic trong sữa chua bằng cách nào? Tại sao?

Vì sao rau, củ,
quả, bị mốc, thức ăn ôi thiu?

Vì sao người ta làm được?
Nước chấm từ đậu tương

Nem chua từ thịt

Phần 3: SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUs
Chủ đề 9: SINH HỌC VI SINH VẬT
TIẾT 72, 73, 74, 75, 76 - Bài 17:
VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

I

KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

II

CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA
VI SINH VẬT

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

IV

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

Cuộc sống quanh ta
Quan sát sữa chua và cái rượu nếp

Có thể quan sát khuẩn Lactic và nấm
 Cho biết
khi ăn sữa
và cái
rượu nếp.
menvị trong
sữachua
chua
, trong
cái rượu nếp
 Giải thích
sự thay
đổithường
từ sữa thành
sữa chua
và sao?
từ cơm nếp thành
bằng
mắt
không
? Tại
cái rượu nếp

Do vi khuẩn lactic và nấm men

Sinh vật nào sau đây là vi sinh vật?

A

B

Những sinh vật
Vi khuẩn lactic(0,5 – 1µm)
nào dưới đây
là vi sinh vật?

C
Tảo chlorella (5– 10µm)

Nấm men rượu (5- 14µm)

D
Rau cải(30 - 40cm)

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

- Vi sinh
Vi sinh
vậtvật
thuộc
thuộc giới
giớinào
Khởi
trong
sinh
hệ thống
(vi khuẩn),
phân loại
giới
5 giới
Nguyên
? Dựa vào
sinh
đặc(tảo
điểm đơn
gì để
bào vàphân
nguyên
biệt chúng
sinhvới
động
các sinh
vật),
vật khác?
giới Nấm
(vi nấm).
- Đặc điểm chủ yếu để phân biệt vi
sinh vật với các sinh vật khác là kích
thước cơ thể: Vi sinh vật là các sinh
vật có kích thước nhỏ, thường không
nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ
quan sát được bằng kính hiển vi.

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
1. Khái niệm
Vi sinh vật
là gì ?

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ
bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi, phần lớn vi
sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân
thực, một số là tập hợp đơn bào.
- Vi sinh vật thuộc giới Khởi sinh
(vi khuẩn), giới Nguyên sinh (tảo đơn
bào và nguyên sinh động vật), giới Nấm (vi nấm).

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

Hình 17.3 cho biết kích thước và thời gian chu kì tế bào của E. Coli
 Đường
Giải
kính Tốc
cơ thể
độEm
của
trao
nấm
đổi
chất
men
gấp
tế
đôibào
đường
sinh
kính
vậtgiữa
phụ
cơ hai
thể
thuộc
củavào
vi số
khuẩn
tỉ đó?
lệ
và S.thích:
cerevisiae.

nhận
xétcủa
gì về
mối
liên hệ
thông
 E.coli còn
S/V (tỉ
lệ chu
giữakìdiện
tế bào
tíchcủa
bề mặt
nấmvà
men
thểdài
tíchhơn
tế bào).
chu kìKích
tế bào
thước
của càng
vi khuẩn
nhỏ,
Giải
thích?

tỉ lệ
Nhận
S/V xét
càng
: Kích
lớn thì
thước
tốc độ
cơ trao
thể càng
đổi chất
nhỏ càng lớn khiến cho tốc độ sinh
(S/V
trưởng
càng
vàlớn)
sinhthì
sảnchu
củakìtếtếbào
bàocàng
càngnhanh
ngắn (tốc
(chuđộ
kìsinh
tế bào
sảncàng
càngngắn).
nhanh).

Ví dụ: Một trực khuẩn đại tràng (E.coli ) sau 20 phút lại phân
chia một lần.
=> 24h phân chia 72 lần => tạo 4722.1021 tế bào tương đương
4722 tấn.
Vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
2. Đặc điểm
Kích thước nhỏ
Số lượng nhiều, phân bố rộng.
Có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh
chất dinh dưỡng.
Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
VSV có kích thước nhỏ thì phân chia nhanh
hơn VSV có kích thước lớn.
Vi sinh vật có
đặc điểm gì ?

Sắp xếp các vi sinh vật có các đặc điểm vào các giới cho phù hợp
Đặc điểm
Giới sinh vật
Sinh vật nhân thực, Đơn bào hoặc tập
hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Giới Nguyên sinh
Sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng
hoặc tự dưỡng.
Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập
hợp đơn bào, dị dưỡng

Giới Khởi sinh
Giới Nấm

Các Vi sinh vật khác nhau, kiểu dinh
dưỡng có khác nhau không?

QUAN SÁT HÌNH ẢNH

Trong tự nhiên, có thể gặp vi sinh vật ở những môi trường

Môi trường đất

Môi trường nước

Môi trường không khí

Môi trường sinh vật

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT

NHÓM NÀO NHANH HƠN
 Có 3 phút đọc thông tin mục II (SGK- 103) và bảng 17.2
Chọn các cụm từ tương ứng và Hoàn thành PHT

“ Các kiểu dinh dưỡng của Vi sinh vật”

2. Các
kiểu KIỂU
dinh dưỡng
Vi sinh vật
: VI SINH VẬT
II. CÁC
DINHởDƯỠNG
CỦA
-Tiêu chí phân biệt: .................................và...........................
-Nguồn năng lượng:
*Sử dụng NL ánh sáng mặt trời VSV...........................
* Sử dụng NL phản ứng hóa họcVSV...........................
- Nguồn carbon:
*Sử dụng CO2VSV........................
*Dùng chất hữu cơ của sinh vật khác VSV...................
Tự dưỡng

Quang dưỡng

Nguồn năng lượng
Hóa dưỡng

Dị dưỡng
Nguồn cacbon

Nguồn năng lượng
P.Ư h
g
n
á
ó
s
a học
h
n
Á
Quang dưỡng

Quang tự dưỡng

Hóa dưỡng

Quang dị dưỡng

Hóa tự dưỡng Hóa dị dưỡng

Tự dưỡng
CO
2


h
t
Chấ
Nguồn cacbon

Dị dưỡng
ơ
c
u

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Kiểu dinh dưỡng
Quang tự dưỡng

Hóa tự dưỡng

Quang dị dưỡng

Hóa dị dưỡng

Nguồn năng
Nguồn C
Nguồn
năng lượng
lượng Nguồn
C chủ
chủyếu
yếu
Ánh sáng

CO2

Chất vô cơ

CO2

Ánh sáng

Chất hữu cơ

Đại diện
Vi khuẩn lam, vi tảo,
VK lưu huỳnh màu
tía, màu lục .
Vi khuẩn oxi hóa
Hydrogen, lưu huỳnh,
sắt, Nitrat hóa.

Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa
lưu huỳnh màu lục,
màu tía

Chất hữu cơ

Vi Nấm, nguyên sinh
động vật , đa số vi
khuẩn

Sắp xếp các vi sinh vật (vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc,
trùng roi xanh, trùng giày, tảo silic) vào kiểu dinh dưỡng phù hợp.
- Hoá dị dưỡng : vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, trùng giày.
- Quang tự dưỡng: tảo silic.
- Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (khi ở
trong tối) hoặc quang tự dưỡng (khi ở ngoài sáng).

Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng thì
vi sinh vật có thể phát triển được không? Vì sao?
Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng thì vi sinh vật
không thể phát triển được. Vì bên cạnh việc cung cấp nguồn
carbon và năng lượng phù hợp, sự sinh trưởng phát triển
của các vi sinh vật cũng cần nhiều yếu tố khác.
Các nhà khoa học đã tạo ra các môi trường chứa
các chất dinh dưỡng phù hợp để nuôi VSV.

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Các loại môi trường cơ bản:

Tự nhiên

Môi trường
Phòng thí nghiệm

Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản
Ví dụ

Đặc điểm

Môi trường
dùng chất tự
nhiên
Môi trường
tổng hợp
Môi trường
bán tổng hợp
A.Gồm các chất hóa học đã
biết thành phần, khối lượng
B. Glucozo 10g/l
C. Dịch chiết cà chua

D. Gồm các chất tự nhiên, không xác

định được thành phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l + KH2PO4 1,0g/l +
10g bột gạo
F. Gồm các chất hóa học và tự nhiên

Dịch chiết cà chua

Glucozo 10g/l

Glucozo 15g/ l;
KH2PO4 1,0g/l + 10gBột gạo

1.Các loại môi trường cơ bản
Ví dụ

Đặc điểm
D. Gồm các chất tự
Môi trường
C. Dịch chiết
dung chất tự
nhiên, không xác định
cà chua
nhiên
thành phần, khối lượng
A. Gồm các chất hóa học
Môi trường
B. Glucozo 10g/l đã xác định được thành
tổng hợp
phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l
Môi trường
F. Gồm các chất hóa học
KH2PO4 1,0g/
bán tổng hợp
và các chất tự nhiên
Bột gạo
A.Gồm các chất hóa học đã
biết thành phần, khối lượng
B. Glucozo 10g/l
C. Dịch chiết cà chua

D. Gồm các chất tự nhiên, không xác

định được thành phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l + KH2PO4 1,0g/l +
10g bột gạo
F. Gồm các chất hóa học và tự nhiên

50 ml dd khoai tây và
10 g glucose

50ml dd glucose 20%

50 ml dd khoai
tây nghiền

C
B

A

Môi trường tổng hợp

Môi trường bán tổng hợp

Môi trường tự nhiên

A, B, C lần lượt là những loại môi trường gì? Tại sao?

Có người nói: “Vi sinh vật vừa là bạn vừa là
thù”, theo em câu nói trên có đúng không? Nếu
đúng thì làm thế nào để tăng bạn, bớt thù.
Vi khuẩn có lợi

Vi khuẩn có hại

Lactobacillus

Vi khuẩn tả

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

1. Phân lập vi sinh vật
Ý nghĩa: Trong các mẫu vật thường chứa hỗn hợp các VSV nên phải dùng
phương pháp này tách chúng ra.
Thực hiện:
B1: Pha loãng mẫu vật
B2: Trải đều mẫu trên môi trường đặc
B3: VSV phát triển thành các khuẩn lạc từ đó có thể tách riêng từng loại VSV
mong muốn.
- Khuẩn lạc nấm men thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, màu trắng sữa.
- Khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng, tế bào dạng sợi, xốp và có nhiều màu
sắc.

IIIIII. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Nghiên cứu hình thái vi sinh vật
Ý nghĩa: Mỗi nhóm VSV có hình thái tế bào đặc trưng => nhận biết
nhóm VSV
Yêu cầu thực hiện:
B1: Chuẩn bị mẫu vật ( nấm men và vi khuẩn thường làm các vết bôi và
nhộm màu xanh methylene hoặc fuchsin)
B2: Quan sát dưới kính hiển vi
- Vi khuẩn và nấm men quan sát ở vật kính 100x
- Nấm mốc và nguyên sinh vật quan sát trực tiếp ở vật kính 10x hoặc
40x.

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

3. Nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của VSV
Ý nghĩa: Phát hiện 1 số chất chỉ có ở từng loại VSV
Yêu cầu thực hiện:
B1: Chuẩn bị mẫu
B2: Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết.
VD: VK có catalase sẽ phản ứng với nước oxi già để tạo ta nước và
khí ôxi, ngược lại VK không có catalase không gây phản ứng.

IV

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

1. Phương pháp phân lập các vi sinh vật trong
không khí
GV cho học sinh xem video (GV tự làm), cho HS
quan sát các đĩa petri và hoàn thành bảng 17.3
2. Quan sát hình thái nấm mốc, vi khuẩn và nấm
men : HS thực hành theo hướng dẫn SGK, quan
sát và vẽ vào vở.
3. Xác định khả năng sinh catalase: HS thực
hành theo hướng dẫn SGK và hoàn thiện bảng
17.4

Câu 1: Đặc điểm không đúng về vi sinh vật là:
A

Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh
dưỡng nhanh.

Sai

B

Thích nghi với một số ít điều
kiện sinh thái nhất định.

Đúng

C

Sinh trưởng, sinh sản nhanh.

Sai

D

Phân bố rộng.

Sai

Câu 2: Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh
dưỡng của VSV là:
Nguồn các bon và cấu tạo cơ thể.

Sai

Nguồn năng lượng và môi trường nuôi
B
cấy.

Sai

C Nguồn cacbon và cách sinh sản.

Sai

A

D

Nguồn năng lượng và nguồn các bon.

Đúng

Câu 3: Trong các vi sinh vật sau, đâu là
vi sinh vật quang tự dưỡng?
A

VK nitrat hóa, oxi hóa lưu huỳnh.

B

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào.

C

Nấm, động vật nguyên sinh.

D

Vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa sắt.

Sai
Đúng
Sai
Sai

Câu 4: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng
nguồn năng lượng và nguồn cacbon là:
A

Ánh sáng, chất vô cơ

Sai

B

Ánh sáng, chất hữu cơ

Đúng

C

Chất hữu cơ, CO2

D

Chất hữu cơ, chất hữu cơ

Sai
Sai

Câu 5. VSV nào sau đây có kiểu dinh dưỡng
khác với các VSV còn lại?
A

Vi khuẩn lam

B Tảo đơn bào
D

Nấm men

C

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và lục

Sai
Sai
Đúng
Sai

Về nhà
- Học nội dung bài cũ
- Đọc trước mục III : Một số phương pháp
nghiên cứu vi sinh vật
Trân trọng cảm ơn các Cô giáo và các em học sinh !
468x90
 
Gửi ý kiến